Nhập khẩu thép cuộn từ Trung Quốc

Nội Dung Chính

Hướng dẫn nhập khẩu thép cuộn từ Trung Quốc

Khi tham gia vào các thương vụ buôn bán hàng hóa quốc tế, các doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng nhưng điều kiện và điều khoản trong hợp đồng cũng như trong các chứng từ có liên quan để công việc được bảo đảm tuyệt đối, thương vụ chỉ mang lại lợi ích chứ không gây ra bất trắc cho doanh nghiệp. Thông qua phân tích một hợp đồng xuất nhập khẩu thép cuộn hàng rời từ Trung Quốc về Việt Nam, bạn đọc hiểu thêm về quy trình xuất nhập khẩu.

CHƯƠNG 1.    PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU

1.1        Những nhận xét ban đầu về hợp đồng

1.1.1       Chủ thể

–  Chủ thể tham gia thực hiện HĐMBHHQT có bên bán là Hongkong International Co. Limited và bên mua là Công ty TNHH Việt Nam– Chi nhánh Hưng Yên.

–  Chủ thể hợp pháp: Có tư cách pháp lí trong việc kí kết hợp đồng

1.1.2        Đối tượng

– Hợp pháp. Hàng hóa được phép xuất khẩu và đã qua kiểm tra phẩm chất.

– Thép hợp kim cán mỏng cuộn thành tấm.

1.1.3       Hình thức

–  Hợp pháp: Văn bản.

1.1.4        Hợp đồng

– Hợp đồng của bên bán với bên mua số D11GAF196.

– Thời gian ký: Ngày 08/10/2015 hợp đồng được của bên người bán với bên người mua được ký kết.

1.2        Các điều khoản trong hợp đồng xuất khẩu

1.2.1       Điều khoản tên hàng

– Tên hàng: Thép cuộn cán nóng, hợp kim Boron, chưa tráng phủ mạ sơn, ở dạng cuộn.

– Cán nóng là quá trình luyện kim của một tấm kim loại lớn thành từng miếng hoặc những thanh sắt nhỏ được biến dạng giữa những con lăn ở nhiệt độ cao, được vuốt thon gọn lại.

– Ứng dụng: được dùng chủ yếu để sản xuất tấm kim li (Thép cán nguội). Vật liệu xây dựng (Đòn tay, khuôn mẫu, ống thép, thép hình chữ H,U,I,V…)

Nhận xét: Tên hàng được ghi theo cách ghi tên hàng bao gồm tên thông thường, tên thương mại, tên khoa học.

1.2.2       Điều khoản số lượng

–  Đơn vị tính: MT

–  Phương pháp quy định số lượng: quy định chính xác cụ thể chính xác số lượng hàng hóa.

–  Phương pháp xác định khối lượng : Chia thành tấm, mỗi tấm khối lượng tối đa là 25MT.

1.2.3       Điều khoản chất lượng

– Xuất xứ: Trung Quốc.

– Chất lượng hàng hoá: SPHC with Boron added (Si 0.03% max) tiêu chuẩn JISG3131-2015.

– SPHC là một lớp vật chất và chỉ định quy định theo tiêu chuẩn JISG3131. JISG3131 là một tiêu chuẩn nguyên liệu của Nhật Bản đối với thép cán nóng. Tiêu chuẩn này chỉ rõ các thành phần trong thép SPHC là:

+ % C max: 0.15%

+ % Mn max: 0.60%

+ % P max: 0.050%

+ % S max: 0.050%

+ % còn lại là Sắt (Fe) và các tạp chất khác

Nhận xét: Hàng hoá được xác định phẩm chất dựa vào hàm lượng của một chất nào đó trong sản phẩm.

1.2.4       Điều khoản giá cả

– Tiền tệ giá cả được xác định theo giá quốc tế và đơn vị tiền tệ là Dollar Mỹ ($).

– Đơn vị giá hàng hoá là: USD277/MT. Tổng giá trị hàng hoá là: USD2,770,000.00.

– Điều kiện cơ sở giao hàng liên quan đến giá cả: CFR FO CQD Cảng Hải Phòng, Việt Nam dựa trên Incoterms 2010.

Nhận xét: Giá cả ghi rõ ràng, trong đó điều kiện cơ sở giao hàng liên quan đến giá cả chỉ rõ người bán sẽ chịu phí bốc hàng còn người mua sẽ chịu phí dỡ hàng và quyền xếp hoặc dỡ hàng theo năng suất tập quán của cảng.

1.2.5       Điều khoản thanh toán

– Người mua sẽ mở một thư tín dụng không thể huỷ bỏ đồng thời không thể chuyển nhượng, dựa trên sự đồng ý của cả bên mua và bên bán, có thể thanh toán trực tiếp 100% giá trị của bản hợp đồng tính theo đồng Dollar Mỹ; sau khi ký kết bản hợp đồng với Công ty Hongkong Grand International trong vòng 10 ngày làm việc.

– Đồng tiền thanh toán: Dollar Mỹ ($). Thời hạn thanh toán: trả sau. Hình thức thanh toán: L/C.

– Bộ chứng từ thanh toán: được nêu cụ thể đầy đủ, rõ ràng gồm hối phiếu thương mại, vận đơn đường biển sạch, hoá đơn thương mại, đơn chứng nhận bảo hiểm.

1.2.6       Điều khoản giao hàng

– Tàu chở hàng phải có tuổi đời không quá 20 năm. Trong trường hợp, tuổi đời của tàu chở hàng nằm trong khoảng 21-25 năm thì bên người bán sẽ chịu một khoản phí gọi là phí tàu già (over age premium) ở mức 0.25% của 110% giá trị hoá đơn. Tàu chở hàng sẽ được bảo hiểm bởi Hội bảo trợ và bồi thường (Protection and Indemnity) hoặc công ty bảo hiểm tương đương. Mức phí tuổi già sẽ được bên bán thanh toán cho bên mua trong vòng 10 ngày sau khi nhận được chứng từ thương mại của bên mua.

– Trong trường hợp vận đơn đường biển không có đúng thời điểm hoặc trước thời điểm tàu chở hàng cập bến, người mua chịu trách nhiệm cho việc giao hàng của lô hàng đối với việc bảo đảm vận chuyển theo quy định của ngân hàng phát hành hoặc chủ tàu. Người mua sẽ nhận hàng trực tiếp từ tàu chở hàng.

– Thời gian giao hàng: ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng là không quá 10/12/2015. Địa điểm giao hàng: cảng giao hàng là cảng chính ở Trung Quốc và cảng đến là cảng Hải Phòng, không có cảng thông qua.

Nhận xét: Điều khoản giao hàng được ghi chi tiết và đầy đủ, đặc biệt chú trọng đến hình thức vận chuyển hàng hoá.

1.2.7        Điều khoản về bảo hiểm

– Bên chịu trách nhiệm mua bảo hiểm là bên người mua.

1.2.8        Điều khoản về trường hợp bất khả kháng

– Hai điều khoản về bất khả kháng là ICC FORCE MAJEURE CLAUSE 2003 và ICC HARDSHIP CLAUSE 2003 được áp dụng trong bản hợp đồng.

1.2.9       Điều khoản khiếu nại

– Bất kì khiếu nại gì cũng phải được thông báo kể từ khi dỡ hàng trong vòng 30 ngày đối với hàng hoá bị hụt cân, trong vòng 45 ngày đối với những khiếm khuyết thấy được và trong vòng 60 ngày đối với những khiếm khuyết không thể nhìn được bằng mắt thường.

– Đơn khiếu nại phải được xem xét bởi chứng nhận SGS. Trong trường hàng hoá bị hụt cân thì đơn khiếu nại phải bao gồm cả tải trọng của xe vận chuyển hàng tại cảng đến. Nhượng quyền về số lượng là 0.3%. Chứng nhận SGS tại cảng đến là quyết định cuối cùng về cả số lượng lẫn chất lượng hàng hoá.

1.2.10  Điều khoản trọng tài

– Nếu có bât kì tranh tranh chấp, tranh cãi gì liên quan đến bản hợp đồng thì cả hai bên sẽ giải quyết bằng cách thoả thuận, đàm phán. Nếu đàm phán, thoả thuận giữa hai bên không đi đến thành công thì vấn đề này sẽ được chuyển đến cho Trung tâm Trọng tài Quốc tế Singapore. Quyết định của tổ trọng tài gồm 3 thành viên sẽ được đưa ra bằng tiếng Anh và là quyết định cuối cùng và được sự chấp thuận của cả hai bên. Bên thua kiện sẽ là bên chịu khoản phí cho tổ trọng tài.

1.2.11  Điều khoản ràng buộc giữa hai bên

– Trong trường hợp thư tín dụng không được gửi đến bên người bán trong thời gian đã thoả thuận, người bán hoàn toàn có quyền huỷ hợp đồng, và người mua sẽ phải chịu mức phạt là 5% tổng giá trị hợp đồng và sẽ phải nộp số tiền này cho bên người bán trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được đơn khiếu nại từ bên người bán.

– Trong trường hợp hàng hoá sản phẩm không được giao hàng trong thời gian thoả thuận trước do lỗi của bên người bán, người mua hoàn toàn có quyền huỷ hợp đồng, và người bán sẽ phải chịu mức phạt là 5% tổng giá trị hợp đồng và sẽ phải nộp số tiền này cho bên người mua trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được đơn khiếu nại từ bên người mua.

1.2.12   Các điều khoản khác

– Hợp đồng được thoả thuận dựa trên điều khoản Incoterms 2010-UCP600. Hợp đồng đã ký nhận được gửi qua fax được coi là bản gốc.

– Giá hợp đồng không bao gồm các lệ phí, thuế, phụ thu tại cảng đến, những khoản phí đó do bên người mua thanh toán.

– Bất kì sự thay đổi, chỉnh sửa trong bản hợp đồng mà không có chữ ký của cả hai bên đều được coi là vô giá trị.

1.2.13  Điều khoản thay đổi

– Điều khoản được thay đổi dưới sự đồng ý và chấp nhận của cả hai bên là chất lượng của sản phẩm hàng hoá. Chất lượng của hàng hoá được thay đổi là SPHC-B và/hoặc SPHC WITH BORON ADDED (Si: 0.03% max), tiêu chuẩn JISG313-2015.

 

NHẬN XÉT CHUNG

– Hợp đồng khá chi tiết và đầy đủ về từng điều khoản.

– Hợp đồng thiếu điều khoản về bao bì và ký mã hiệu.

 

Nhập khẩu thép cuộn từ Trung Quốc

Nhập khẩu thép cuộn từ Trung Quốc

CHƯƠNG 2.      PHÂN TÍCH CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN HỢP ĐỒNG

2.1        Vận đơn (Bill of Lading)

2.1.1       Khái quát chung về vận đơn

Vận đơn (Bill of Lading – viết tắt là B/L) là chứng từ vận chuyển đường biển do người vận chuyển hoặc đại diện của họ ký phát cho người giao hàng sau khi hàng hóa đã được xếp lên tàu hoặc sau khi đã nhận hàng hóa để vận chuyển đến nơi trả hàng.

2.1.2       Phân tích vận đơn

2.1.2.1     Tên, địa chỉ các bên

– Tên, địa chỉ người gửi hàng: China Iron and Steel (Group) Company – Guangxi, China

– Tên, địa chỉ người nhận hàng: Theo lệnh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Thành Công – đây là vận đơn theo lệnh, ngân hàng được ghi trên vận đơn sẽ ký hậu vào mặt sau của vận đơn.

– Tên, địa chỉ của bên nhận thông báo: Công ty TNHH Ống thép Việt Nam, chi nhánh Hưng Yên – Thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam

– Hãng chuyên chở: Le Sheng Ocean Shipping Limited – Hãng vận chuyển tầm trung.

– Đại lý giao nhận hàng tại Hải Phòng (Shipping Agent): Age-lines Co. Ltd, trụ sở chính: thành phố Hải Phòng, Việt Nam.

2.1.2.2     Thông tin tàu chuyên chở và cảng bốc dỡ hàng

– Tên tàu: M/V Feng An – là loại Bulk Carrier, trọng tải 13622 tấn, kích thước chiều dài và rộng lần lượt là 158.6m × 22.8m, được đóng vào năm 2010. Là tàu khá mới (5 năm tuổi tính đến thời điểm vận chuyển hàng), trọng tải lớn, chất lượng tốt.

– Cảng bốc hàng: Fang Cheng, Trung Quốc

– Cảng dỡ hàng: Cảng Hải Phòng, Việt Nam.

2.1.2.3     Mô tả hàng hóa

– Tên mặt hàng: Thép cán nóng dạng cuộn

– Mã hiệu vận chuyển (Shipping Mark): N/M

– Tổng số lượng: 460 cuộn

– Trọng lượng cả bì (Gross Weight): 10250.990 MT

Trọng lượng tịnh (Net Weight): 10250.990 MT

Nội dung hàng hoá được nêu trên vận đơn hoàn toàn phù hợp với quy định trong L/C và các chứng từ khác.

2.1.2.4     Một số điểm cần chú ý khác

– Vận đơn số: 15JT207

– Số lượng vận tải đơn được phát hành: 3

– Clean shipped on board: Dec.10, 2015 – Vận đơn hoàn hảo, đã bốc hàng lên tàu vào ngày 10 tháng 12 năm 2015.

– Cước phí: Freight Prepaid – Trả trước tại cảng bốc hàng, hãng tàu không chấp nhận công nợ. Vì hàng hóa được nhập khẩu theo điều kiện CRF nên cước phí prepaid hoàn toàn phù hợp với quy định của L/C.

– Địa điểm và thời gian phát hành: Fang Cheng, China, Dec.10,2015 – Trùng với ngày giao hàng (Dec.10,2015 to the latest), ngày ký phát vận đơn hợp lệ.

– Người ký vận đơn: As agent for and on behalf of the carrier: Guangxi Jet-trans Int’l Logistics Co. Limited – Giúp nhà nhập khẩu kiểm tra được tính xác thực của vận đơn. Vì có chữ kỹ của người chuyên chở (hoặc đại lý của người chuyên chở), nêu rõ tư cách pháp lý (là bên đại diện) nên chứng từ sẽ được ngân hàng chấp nhận và thanh toán.

2.2        Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

2.2.1       Khái quát chung về hóa đơn thương mại

Là chứng từ cơ bản của công tác thanh toán và do người bán (shipper) phát hành để yêu cầu người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hoá đơn. Hoá đơn nói rõ đặc điểm hàng hoá, đơn giá và tổng trị giá của hàng hoá, điều kiện cơ sở giao hàng (theo incoterm), phương thức thanh toán, phương thức chuyên chở hàng.
Hóa đơn thương mại – Commercial Invoice thường được lập làm nhiều bản và được dùng trong nhiều việc khác nhau: Commercial Invoice được xuất trình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm để tính phí bảo hiểm khi mua bảo hiểm hàng hoá, xuất trình cho hải quan để tính tiền thuế và thông quan hàng hóa.

2.2.2       Phân tích hóa đơn thương mại

– Ngày phát hành hóa đơn: 04/12/2015 – sau ngày phát hành L/C 15/10/2015, chứng từ hợp lệ.

Hóa đơn số: D11GAF191N

– Tên, địa chỉ người nhập khẩu: Công ty TNHH Ống thép Việt Nam, chi nhánh Hưng Yên –tỉnh Hưng Yên, Việt Nam.

– Miêu tả hàng hóa: Nêu đầy đủ thông tin về mặt hàng nhập khẩu:

Tên mặt hàng: Thép cán nóng dạng cuộn

Chất lượng: SPHC-B, SI: 0.03PCT MAX

Tiêu chuẩn: JIS G3131-2005

Cùng với đó là Kích thước, số lượng, khối lượng ròng/tịnh, số cuộn, đơn vị giá, thành tiền, được thể hiện trong bảng sau:

Kích thước Số lượng (MTS) Khối lượng ròng/tịnh (MTS) Số cuộn Đơn vị giá (USD/MT) Thành tiền (USD)
2.00MM x 1250MM x C 4049.060 4049.060 183 277 1,121,589.62
2.15MM x 1250MM x C 1560.680 1560.680 70 277 432,308.36
2.30MM x 1250MM x C 983.060 983.060 44 277 272,307.62
2.45MM x 1250MM x C 1513.680 1513.680 68 277 419,289.36
2.75MM x 1250MM x C 633.300 633.300 28 277 175,424.10
2.95MM x 1250MM x C 1089.890 1089.890 48 277 301,899.53
3.15MM x 1250MM x C 202.980 202.980 9 277 56,225.46
3.75MM x 1250MM x C 218.340 218.340 10 277 60,480.18
Total 10250.990 10250.990 460   2,839,524.23

 

Tuy nhiên, mô tả hàng hóa ở hóa đơn không giống với trường 45A của L/C, cụ thể là có sự khác biệt ở số lượng của 7 kích cỡ của mặt hàng (đều có sự chênh lệch vượt quá 10 đơn vị so với thông số đã ghi trong L/C), từ đó dẫn đến khối lượng, thành tiền và tổng giá trị mặt hàng thay đổi. Sai lệch này cần được xem xét lại cẩn thận, vì trong hóa đơn điều cần lưu ý nhất chính là chức năng phục vụ thanh toán, nghĩa là tổng giá trị đơn hàng. Chỉ có đơn vị giá là 277 (USD/MT) và số lượng cuộn không thay đổi.

– Các điều kiện khác: tham khảo hợp đồng số D11GAF196 ngày 8/10/2015 – Trùng khớp thông tin với hợp đồng.

Vận đơn số: 15JT1207 phát hành ngày 15/10/2015 – sai lệch ngày phát hành đề cập trong vận đơn.

– Người thụ hưởng: HongKong Grand International Co., Limited.

Nhận xét chung:

Một số thiếu sót của hóa đơn thương mại này là:

– Không thể hiện điều kiện giao hàng (trong trường hợp này là CRF)

– Thông tin về mặt hàng chưa trùng khớp với những gì được thể hiện trong L/C.

Những lỗi này đều là lỗi khá lớn khi lập invoice, rất có thể bị hải quan bắt lỗi, ảnh hưởng đến quá trình thông quan hàng hóa.

2.3        Bảo hiểm (Insuarance)

2.3.1       Khái quát chung về bảo hiểm

Bảo hiểm hàng hải là những nghiệp vụ bảo hiểm có liên quan đến hoạt động của con tàu, con người hoặc của hàng hoá được vận chuyển trên biển hay những nghiệp vụ bảo hiểm những rủi ro trên biển, trên bộ, trên sông có liên quan đến hành trình đường biển

2.3.2       Phân tích bảo hiểm

– Tên công ty bảo hiểm: Công ty Bảo hiểm Bảo Việt – Bao Viet Insurance

Trụ sở chính: Hà Nội, Việt Nam

Telephone: (+84 4) 3826 2614 / Fax: (+84 4) 3825 7188

E-mail:

Đây là tập đoàn Tài chính – Bảo hiểm hàng đầu Việt Nam, hội tụ đầy đủ uy tín và sự chuyên nghiệp.

– Tên và địa chỉ của người được bảo hiểm: Chi nhánh Công ty TNHH Ống thép Việt Nam – Hưng Yên, Việt Nam

– Cơ quan đại lý giám định: Bảo hiểm Bảo Việt – Hà Nội.

– Bên ký xác nhận: Phó Giám đốc Ban Bảo hiểm Hàng hải Hà Thị H – Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt

– Đơn bảo hiểm số: 156193

Hợp đồng bao số: 15/HDBH/2008

Ngày phát hành: 14/10/2015 – thời gian phát hành bảo hiểm hợp lệ vì được phát hành sau ngày phát hành L/C.

Đơn bảo hiểm này chứng nhận rằng trên cơ sở Người được bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm theo thỏa thuận cho Bảo hiểm Bảo Việt vì lợi ích của mình hoặc người được thừa hưởng hoặc những người khác, Bảo hiểm Bảo Việt nhận bảo hiểm cho các hàng hóa được kê khai theo quy tắc chung bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường biển của Bảo hiểm Bảo Việt và/hoặc theo điều khoản được chỉ rõ trong đơn bảo hiểm hoặc phụ lục hoặc văn bản đính kèm.

Loại bảo hiểm: Bảo hiểm hàng hoá XNK chuyên chở bằng đường biển – đối tượng bảo hiểm là hàng hoá XNK được vận chuyển trên biển và các chi phí có liên quan.

– Đối tượng được bảo hiểm (Tên hàng hóa): Thép cuộn cán nóng – 10000 tấn

Tổng số tiền bảo hiểm (110% CIF): 3.047.548,56 USD/ 68.386.989.686 VND

Tỷ lệ phí bảo hiểm: 0,0180%

Phí bảo hiểm: 12.309.685 VND

– Điều kiện bảo hiểm: Quy tắc chung về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển (C) (QTCB2004)

Thỏa thuận đặc biệt khác: Mất nguyên cuộn + Chiến tranh, đình công. Bảo Việt chỉ chịu trách nhiệm bồi thường với điều kiện tàu chở hàng được bảo hiểm trách nhiệm dân sự tại hội bảo hiểm P&I quốc tế hoặc tương đương. Tàu phải tuân thủ ISM CODE, không vượt quá 30 tuổi.

– Giấy sửa đổi bổ sung: Theo yêu cầu của Người được bảo hiểm tại công văn/giấy yêu cầu sửa đổi bổ sung ngày 16/12/2015, Tổng công ty bảo hiểm Bảo Việt đồng ý sửa đổi bổ sung cho đơn bảo hiểm số 156193 với nội dung như sau:

Đối tượng được bảo hiểm (Tên hàng hóa): Thép cuộn cán nóng – 10250,99 tấn

Tổng số tiền bảo hiểm (110% CIF): 3.124.038,98 USD/ 70.103.434.711 VND

Tỷ lệ phí bảo hiểm: 0,0180%

Phí bảo hiểm: 12.618.618 VND

Nhận xét chung:

– Tính xác thực của bảo hiểm cao, chứng từ bảo hiểm đã được ký xác nhận bởi người có thẩm quyền và trách nhiệm.

– Ngày lập chứng từ bảo hiểm diễn ra trước ngày lập vận đơn B/L, nếu diễn ra sau đó ngân hàng sẽ từ chối thanh toán.

– Việc mô tả hàng hóa chung chung (chỉ nhắc đến tên mặt hàng và khối lượng) có thế được chấp nhận. Mô tả này giống với những gì được viết ở L/C nhưng khác về khối lượng ở B/L, hóa đơn và phiếu đóng gói, cần xem xét lại.

– Các dữ kiện về vận chuyển hàng hoá trên chứng từ bảo hiểm: tên tàu, cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng phù hợp với L/C.

–  Tên các cơ quan giám định tổn thất và nơi khiếu nại, bồi thường phù hợp với quy định của L/C. Điều khoản tổn thất hay mất mát, có thể gây ra khiếu nại khá chặt chẽ với điều kiện có sự có mặt của bên giám định.

– Sửa đổi bổ sung có sự đồng thuận của các bên.

2.4        Phiếu đóng gói (Packing list)

2.4.1       Khái quát chung về phiếu đóng gói

Phiếu đóng gói là bảng kê khai tất cả các hàng hoá đựng trong một kiện hàng (hòm, hộp, container).v.v… Phiếu đóng gói được đặt trong bao bì sao cho người mua có thể dễ dàng tìm thấy, cũng có khi được để trong một túi gắn ở bên ngoài bao bì.

2.4.2       Phân tích phiếu đóng gói

– Số hóa đơn (thường không gọi là số phiếu đóng gói): D11GAF191N

Ngày phát hành: 04/12/2015

– Tên và địa chỉ người mua: Công ty TNHH Ống thép Việt Nam, chi nhánh Hưng Yên – tỉnh Hưng Yên, Việt Nam.

– Tên và địa chỉ người bán: HongKong Grand International Co., Ltd.

Suite 1505-6, Albion Plaza, 2-6 Granville Road, Tsim Sha Tsui, Kowloon, Hongkong.

– Cảng bốc hàng: Fang Cheng, Trung Quốc

Cảng dỡ hàng: Cảng Hải Phòng, Việt Nam.

– Tên tàu: M/V Feng An – là loại Bulk Carrier, trọng tải 13622 tấn, kích thước chiều dài và rộng lần lượt là 158.6m × 22.8m, được đóng vào năm 2010. Là tàu khá mới (5 năm tuổi tính đến thời điểm vận chuyển hàng), trọng tải lớn, chất lượng tốt).

– Thông tin hàng hóa:

Mô tả: Thép cán nóng dạng cuộn

Số lượng: 460 cuộn

Đường kính trong cuộn thép: 762 MM (+/-10 MM)

Cân nặng cuộn: 25 MT Max

Phương pháp đóng gói: Theo tiêu chuẩn đóng gói xuất khẩu của nhà máy.

Tên xí nghiệp sản xuất: China Iron and Steel Company Limited.

Nhận xét chung:

Đây là phiếu đóng gói chi tiết (Detailed Packing List), đúng như tên của nó, nội dung trong phiếu đóng gói kê khai rất chi tiết mặt hàng và đặc điểm của nó trong một kiện hàng, liệt kê cả tên người bán và người mua so với Phiếu đóng gói trung lập (Neutral Packing List).

Cần phân biệt Phiếu đóng gói và Hóa đơn thương mại vì hai hóa đơn này về cơ bản khá giống nhau nhưng mục đích lập nên khác nhau. Hóa đơn thương mại tập trung vào chức năng thanh toán, còn phiếu đóng gói thì chuyên về đặc điểm chi tiết của mặt hàng để từ đó có thể tính toán dự liệu được cách xếp dỡ hàng có cần phương tiện chuyên dụng hay không, cần bao nhiêu chỗ để xếp dỡ, cần bố trí phương tiện vận tải bộ như thế nào.

Lô hàng có khối lượng lớn, mặt hàng không thuộc loại cần vận chuyển nhanh do nhanh hỏng nên thích hợp bằng việc vận chuyển đường biển, bằng container và thường là tàu hàng rời tùy tổng khối lượng. Vì trong phiếu không ghi rõ kích thước 3 chiều sau đóng gói nên không tính toán được việc nên chọn container loại nào.

 


CHƯƠNG 3.          PHÂN TÍCH THƯ TÍN DỤNG

3.1        Khái quát chung về L/C

– Khái niệm: Thư tín dụng (Letter of credit –  L/C) là một văn bản pháp lý được phát hành bởi một tổ chức tài chính (thông thường là ngân hàng), nhằm cung cấp một sự bảo đảm trả tiền cho một người thụ hưởng hoặc chấp nhận hối phiếu cho người này kí phát trong phạm vi số tiến đó trên cơ sở người thụ hưởng phải đáp ứng các điều khoản trong thư tín dụng.

– Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, người thụ hưởng hoặc ngân hàng xuất trình phải thỏa mãn ngân hàng phát hành trong khoảng thời gian có hiệu lực của L/C những điều kiện sau đây:

  • Các chứng từ liên quan thỏa mãn điều kiện và điều khoản được quy định trong L/C. Các chứng từ này bao gồm vận đơn, hối phiếu, hợp đồng bảo hiểm…
  • Các thông lệ của UCP và hoạt động thương mại quốc tế.
  • Thông lệ của ngân hàng phát hành (nếu có).

3.2        Phân tích L/C cụ thể

Thư tín dụng L/C mà Ngân hàng Vietcombank phát hành theo yêu cầu của bên nhập khẩu là Công ty Ống Thép Việt Nam, chi nhánh Hưng Yên được mở bằng điện SWIFT. Thư tín dụng này bao gồm các nội dung:

3.2.1       Thông báo người lập L/C, người thụ hưởng, ngân hàng phát hành, giá trị L/C, cách thức thanh toán

Priority: N: Mức độ ưu tiên: Bình thường

Sender Bank: BFTVVNVX: Ngân hàng phát hành: Vietcombank chi nhánh Thành Công

Send to: RABOHKHH: Ngân hàng thông báo: Robobank

Basic header blockApplication header block: Mã SWIFT của ngân hàng khi tham gia nghiệp vụ thanh toán quốc tế. Địa chỉ SWIFT gồm 2 loại, một loại bao gồm 8 kí tự, một loại gồm 11 kí tự. Hai địa chỉ được ghi trong L/C mà Vietcombank chi nhánh Thành Công phát hành là hai địa chỉ SWIFT phổ biến.

:27: Sequence of Total 1/1: Số bộ L/C mà ngân hàng phát hành đã phát hành: 1 bộ

:40A: Form of Documentary Credit Irrevocable: Loại L/C không thể hủy ngang, tức là khi ngân hàng chịu trách nhiệm phát hành L/C, Vietcombank chi nhánh Thành Công là ngân hàng phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho bên xuất khẩu, là HongKong Grand International CO., LTD và bên nhập khẩu là Ống Thép Việt Nam không được tự ý chỉnh sửa hay bổ sung các điều trong L/C mà không có sự đồng ý của bên bán. Có thể thấy rõ ràng rằng đây là bản L/C được sử dụng để đảm bảo quyền lợi cho bên xuất khẩu.

:20: Documentary Credit number: Số hiệu của thư tín dụng. Mỗi L/C cần có số hiệu riêng do ngân hàng quy định, dùng để trao đổi thư từ và để tham chiếu các chứng từ có liên trong bộ chứng từ theo L/C.

:31C: Date of issue 151015: Là ngày mở thư tín dụng, là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của ngày hàng mở L/C với bên xuất khẩu và để căn cứ vào đó, người xuất khẩu có thể kiểm tra xem nhà nhập khẩu có mở L/C đúng với quy định trong hợp đồng không.

:40E: Applicable rules UCP latest version: Hiện nay các quy tắc thư L/C được áp dụng theo chuẩn UCP600 của phòng thương mại quốc tế.

:31D: Date and Place of Expiry 151231at negotiation bank’s counter: Ngày và nơi hết hiệu lực, thời hạn ngân hàng cam kết thanh toán cho người xuất khẩu nếu người xuất khẩu được những bộ chứng từ liên quan và cần thiết mà không phát hiện lỗi hay sai sot nào. Cụ thể, L/C do Vietcombank chi nhánh Thành Công phát hành theo yêu cầu của Ống Thép Việt Nam có thời hạn vào ngày 31/12/2015 tại quầy tính tiền của ngân hàng giao dịch.

:50: Applicant Vietnam Steel pipe co., ltd – Hung Yen Branch, Viet Nam: Người làm đơn mở L/C là công ty nhập khẩu, bên mua. Đây là một trong những trường vô cùng quan trọng trong L/C.

:59: Benificiary HongKong Grand International co., ltd, suite 1505-6, Albion Plaza, 2-6 Grandville road, Tsim Sha Tsui, Kowloon, HongKong: Người hưởng lợi từ phương thức thanh toán tín dụng. Cũng tương tự như trường 50, trường này cung cấp thông tin cần thiết để đảm bảo tính chính xác của L/C.

:32B: Currency Code, Amount USD2770000,00: Tổng số tiền mà Công ty Ống Thép Việt Nam chi nhánh Hưng Yên phải trả cho HongKong Grand International co., ltd là 2770000 USD.

:39A: Percentage credit amount tolerance 10/10: Dung sai số tiền cho phép, là phần trăm chênh lệch số tiền so với số tiền ở trường 32B, 10/10 thể hiện mức chênh lệch cho phép là 10%, nghĩa là bên xuất khẩu sẽ nhận được khoản tiền từ 2493000 USD đến 3047000 USD.

:41D: Available with any bank by negotiation: L/C có thể được thực hiện ở tất cả các ngân hàng bằng phương thức chiết khấu.

:42C: Draft at Sight for 100pct Invoice value: Sau khi nhận L/C, công ty HongKong Grand International cần lập hối phiếu và đến ngân hàng phát hành L/C để thanh toán hợp đồng. Hối phiếu này trả ngay 100% giá trị hóa đơn.

:42A: Drawee BFTVVNVX111: Đơn vị chịu trách nhiệm thanh toán là ngân hàng mở L/C, tức là Vietcombank Trần Quang Khải.

Vận chuyển thép cuộn từ Trung Quốc

Vận chuyển thép cuộn từ Trung Quốc

3.2.2       Cách thức chuyển giao hàng hóa, mô tả hàng hóa được chuyển giao

:43P: Partial Shipment Permitted: Cho phép giao hàng từng phần. Người bán có thể giao cùng một lúc hết tất cả hàng hoặc cũng có thể chia hành thành nhiều chuyến và chuyển giao. Điều khoản này có lợi cho người xuất khẩu, giảm bớt áp lực cho bên bán.

:43T: Transshipment Prohibited: Không cho phép chuyển tải. Điều này có nghĩa trong quá trình vận tải, hàng không được phép bốc dỡ từ phương tiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác trong quá trình vận chuyển từ nơi gửi, nơi nhận để chở hoặc đến nơi giao hàng đến nơi cuối cùng ghi trong thư tín dụng.

:44E: Port of Loading/Airport of Departure Any main Port in China: Địa điểm xuất hàng là bất kỳ cảng chính nào ở Trung Quốc.

:44F: Port of Discharge/Airport of Destination Hai Phong Port, VietNam: Địa điểm dỡ hàng là cảng Hải Phòng.

:44C: Latest date of Shipment 151210: Thời gian giao nhận hàng. Thời gian giao nhận hàng được quy định trong hợp đồng mua bán ngoại thương.

:45A: Description of Goods and/or services: Mô tả hàng hóa

Các mục Commodity, Unit Price, Total quality, Total Amount, Coil ID, Coil Weight, Invoicing, Packing, Label, Original, Manufacturer đều khớp với mô tả về hàng hóa trong hợp đồng thương mại.

3.2.3       Các thông tin có liên quan khác: chứng từ đi kèm, ngân hàng thông báo, cam kết của ngân hàng

:46A: Documents required: Các chứng từ kèm theo là một trong những nội dung quan trọng nhất của L/C vì đây là căn cứ giúp ngân hàng quyết định có thanh toán tiền cho bên xuất khẩu hay không. Các chứng từ cần có bao gồm:

  1. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): 3 bản gốc có ghi rõ số hiệu tín dụng, số hiệu hợp đồng, số và ngày vận đơn, tổng trọng lượng, khối lượng tịnh, số lượng cuộn theo từng kích cỡ và tổng số lượng, tổng số tiền. Trong hóa đơn thương mại mà công ty Ống Thép Việt Nam chi nhánh Hưng Yên nhận được có tất cả những thông tin về những mục trên và số lượng hàng có sự sai khác bị chênh lệch 10% so với các số lượng được quy định trong hợp đồng cũng như trong L/C và các chứng từ đi kèm khác. Sự sai khác này đã được quy định trong dung sai ở hợp đồng, nên bên bán vẫn hoàn thành nghĩa vụ của mình.
  2. Vận đơn (Bill of Lading): Trọn bộ 3 vận đơn gốc sạch đã bốc hàng lên tàu được lập theo lệnh của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thành Công, ghi chú cước trả trước, tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax của bộ phận chuyển hàng ở Hải Phòng, và thông báo cho người mở L/C. Trong vận đơn đã có đầy đủ những thông tin trên.
  3. Phiếu đóng gói (Packing list): 3 bản có ghi rõ số hiệu tín dụng, số hiệu hợp đồng, số và ngày vận đơn, tổng trọng lượng, khối lượng tịnh, số lượng cuộn theo từng kích cỡ và tổng số lượng. Packing list bên mua nhận được đã bao gồm đầy đủ những mục trên nhưng có sự sai khác 10% so với trong hợp đồng và L/C.
  4. Giấy chứng nhận từ người thụ hưởng gồm 1 bộ tài liệu không thể thương lượng, 1 bản gốc giấy chứng nhận kiểm tra của xưởng chế tạo được cấp bởi xưởng, 1 bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa chứng nhận hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế theo hiệp định Trung Quốc-ASEAN. Chứng nhận xuất xứ được cấp bởi CIQ và cần được chuyển đến cho người mở L/C trong vòng 5 ngày sau ngày giao hàng. Tất cả các chứng nhận này kèm theo đều thỏa mãn yêu cầu trong L/C.
  5. Giấy chứng nhận từ người thụ hưởng cho thấy lời khuyên giao hàng trình bày về chi tiết toàn bộ quá trình giao hàng bao gồm tên hàng hóa, số lượng hàng, khối lượng, giá trị, cảng đi, thời gian dự kiến tàu đi, thời gian dự kiến tàu đến, số và ngày của vận đơn, chi tiết về công việc của bộ phận giao hàng. Phiếu đóng gói chi tiết được fax/mail tới người mở thư tín dụng trong vòng 3 ngày kể từ ngày giao hàng.

:47A: Additional Conditions: Các điều kiện kèm theo ( Bao gồm 14 điều). Các điều kiện này cần phải được thực hiện nhằm đảm bảo tính minh bạch cho các khoản thanh toán cũng như cho các khoản về chi tiết hàng hóa trong hợp đồng.

:71B: Charges: Các khoản phí: Các phí ngân hàng phát sinh trừ phí của ngân hàng đại diện sẽ được hoàn trả lại cho bên thụ hưởng.

:48: Period of Presentation: Thời hạn xuất trình chứng từ trong vòng 21 ngày kể từ ngày giao hàng nhưng vẫn nằm trong thời gian có giá trị của L/C.

:49: Confirmation Instructions WITHOUT: L/C có hiệu lực ngay tức khắc khi nhận được L/C và không còn tài liệu đính kèm nào xác nhận gửi sau đó.

:78: Instr. To Paying/Accepting/Neg. Bank: Cam kết của ngân hàng mở tín dụng. Trong mục này, ngân hàng sẽ cam kết hoàn thành nghĩa vụ chuyển tiền đối với người xuất khẩu nếu không có sai sót gì trong các chứng từ người xuất khẩu chuyển về. Đồng thời, công ty HongKong Grand International cần chuyển phát nhanh một lần tới Vietcombank chi nhánh Thành Công ở địa chỉ cụ thể.

:72: Sender to receiver information: Thông tin từ ngân hàng phát hành tới ngân hàng thông báo: L/C đã có sự sửa đổi bổ sung và sau khi sửa đổi thì khoản phí liên quan đến 31USD giữa hai bên được thông báo sẽ được trừ vào hóa đơn.

3.2.4       So sánh các trường trong L/C với vận đơn và hóa đơn thương mại

– Số lượng hàng hóa có sự chênh lệch nằm trong khoảng 10% giữa số lượng trong L/C, cũng như trong hợp đồng, dẫn đến sự sai khác trong khoảng 10% trong tổng số tiền sau cùng. Trong vận đơn và hóa đơn thương mại thể hiện dung sai trong số lượng hàng và tổng số tiền trong khoảng cho phép này.

– Trong trường 44E của L/C có ghi cảng đi là bất cứ cảng chính nào ở Trung Quốc, và trong vận đơn, cảng đi là Fancheng, China, khớp với yêu cầu trong L/C.

3.2.5       Nhận xét bổ sung

– Tuyến đường nên vận chuyển: tuyến từ Côn Minh qua cửa khẩu Hà Khẩu (Trung Quốc) và qua cửa khẩu Lào Cai (Việt Nam) tới Hải Phòng.

– Loại tàu nên thuê: tàu có trọng tải 15000 tấn, vì GW của hàng là 10250.990 MT.

=> Kết luận: L/C được phát hành với đầy đủ những điều khoản cần thiết và phù hợp với hợp đồng, khi tham chiếu các chứng từ với L/C cũng không có lỗi sai sót nào. Đây là một L/C hoàn chỉnh và đảm bảo quyền lợi cho người thụ hưởng hơn là người mua hàng, điều khoản thanh toán không gây bất lợi cho ngân hàng phát hành.