Hợp đồng xuất khẩu thép cuộn Việt Nam – Hồng Kông

Phân tích hợp đồng xuất khẩu thép cuộn Việt Nam – Hồng Kông

Ngày nay.các hoạt động thương mại quốc tế diễn ra rất phổ biến từng ngày, từng giờ giữa các khu vực, các châu lục và trên toàn thế giới. Việt Nam đang trên con đường hội nhập kinh tế toàn cầu với mục tiêu thúc đẩy nền kinh tế ngoại thương, đem lại lợi ích cho quốc gia thì việc giao kết hợp đồng giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài cần được quan tâm và phát triển hơn nữa.

Nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp, công ty vận chuyển chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn xuất nhập khẩu cho các cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam

  1. PHÂN TÍCH NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
  2. Những nhận xét ban đầu về hợp đồng

Chủ thể

–  Chủ thể tham gia thực hiện HĐMBHHQT có bên xuất khẩulà Công ty TNHH Hồng KôngInternational (Hong Kong) và bên nhập khẩu là Công ty Việt Nam(Việt Nam).

–  Chủ thể hợp pháp: Có tư cách pháp lí trong việc kí kết hợp đồng

Giới thiệu về chủ thể:

* Bên mua: VIETNAM COMPANY

Công ty Việt Nam

Địa chỉ : Vĩnh Phúc, Việt Nam
Số điện thoại/Fax : 0211 3 8611111/0211 3 8611111
Mã số thuế : 2500111111

Công ty Việt Nam, tên đầy đủ là Công ty TNHH Một thành viên Nội thất Việt Nam, bắt đầu hoạt động từ năm 1980, được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 2500111111 , cấp ngày 26/12/1998. Sau hơn 30 năm không ngừng phát triển, đến nay Việt Nam tự hào là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về tư vấn, thiết kế, sản xuất trang thiết bị nội thất.Các sản phẩm nội thất của Việt Nam đã trở nên quen thuộc trong cuộc sống của người tiêu dùng và đang có mặt tại rất nhiều gia đình, văn phòng, trường học,…

Sản phẩm của công ty Việt Nam liên tục trong nhiều năm được người tiêu dùng bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao”, đạt giải thưởng uy tín “Sao vàng đất Việt” và được tặng nhiều huy chương các loại tại các kỳ hội chợ, triển lãm trong nước cũng như Quốc tế.

* Bên mua: HồNG KÔNGINTERNATIONAL CO., LTD

Công ty TNHH Hồng Kông International

Địa chỉ                    :  Hongkong

Số điện thoại/Fax  :  852 30511111/854 30111111

 

Đối tượng

–  Hợp pháp. Hàng hóa được phép nhập khẩu

Hình thức

–  Hợp pháp: Fax

Số hợp đồng: 800042

Ngày 28/8/2015 hợp đồng được kí kết

Nhận xét:

– Hợp đồng có đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ, số điện thoại/fax, người đại diện giữa các bên tham gia.

– Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế này được ký kết giữa các chủ thể có đầy đủ tư cách pháp lý và có trụ sở ở hai quốc gia khác nhau là Việt Nam (bên mua) và Hồng Kông (bên bán). Về phía Việt Nam, theo nghị định 57/1998 NĐ-CP ngày 31/07/1998, doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh và đã đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu tại cục Hải quan tỉnh, thành phổ, (hiện nay doanh nghiệp Việt Nam dùng chung mã số xuất nhập khẩu với mã số thuế) Công ty Việt Nam đã thực hiện theo đúng nghị định.


  1. Các điều khoản trong hợp đồng

    • Điều khoản tên hàng và xuất xứ

–  Tên hàng: Thép cuộn mạ kẽm nhúng nóng JIS G3302 SGCC, loại 0.6mm x 1000mm x cuộn và loại 0.6mm x 1219mm x cuộn

–  Điều khoản tên hàng đuợc ghi theo: Tên thương mại kèm theo quy cách chính của hàng hóa

–  Xuất xứ: Hàn Quốc

Điều khoản số lượng

–  Đơn vị tính: Metric Ton

–  Phương pháp quy định số lượng: quy định ước chừng, ho phép dung sai hơn hoặc kém 10% số lượng trên hợp đồng quy định (tức là số lượng mà người mua có thể chấp nhận được khi nhận hàng là từ 72MT đến 88MT đối với mỗi loại)

–  Phương pháp xác định trọng lượng: Đóng container, tối đa là 8MT mỗi cuộn.

Nhận xét: Đối với mặt hàng thép mạ kẽm, việc sử dụng đơn vị tính MT (1 MT tương đương với 1000kg) là phù hợp. Vì được đóng thành cuộn nên trọng lượng mỗi cuộn sẽ không giống nhau (nhiều nhất là 8 MT mỗi cuộn), dẫn đến bên bán quy định số lượng hàng hóa theo phương pháp ước chừng là rất phù hợp đối với loại hàng hóa này.

  • Điều khoản chất lượng
    • Mô tả:

JIS G3302 SGCC Hot-dip Galvannealed Steel Coil, Slid Edge, Chromate and Not Olied.

Coating Mass: 80G/m2 Minimum (F08,060)

Coating Designation: Both Side

Coil Weight: Maximum 8MT

Coil ID: 508/610mm

2.3.1. Giải thích về điều khoản chất lượng:

Tiêu chuẩn Nhật Bản JIS G3302 đối với mặt hàng thép mạ kẽm

Tiêu chuẩn JIS G3302 là một trông số các tiêu chuẩn quốc tế được quy định nhằm để thể hiện một số đặc tính của sản phẩm, thông qua tiêu chuẩn đó chúng ta có thể biết chính xác hơn về các sai số của sản phẩm trong quá trình sản xuất.

Tiêu chuẩn JIS G3302 là loại mạ kẽm nhúng nóng cho tấm và cuộn, là tiêu chuẩn của Nhật Bản về thép mạ kẽm hợp kim dạng ngâm nóng và quy chuẩn thép cuộn. Đây là một phạm vi chuyên về tôn và kẽm mạ nóng đều trên cả hai mặt bằng cách nhúng kẽm nóng chảy chứa không dưới 97% lượng kẽm so với trọng lượng (Miễn là lượng nhôm thường là 0.3% hoặc ít hơn).

Để nâng cao tuổi thọ thép, thẩm mỹ và nhu cầu quá trình sản xuất, thép mạ kẽm đã tạo ra, bằng cách đi qua các cơ sở vật chất (CR / Nhân sự) thông qua một bồn tắm nóng chảy của kẽm. Mạ kẽm này là liên tục và đã không porous. GI có tác dụng chống ăn mòn tốt với lớp phủ kẽm này. Bởi vì kẽm có thể tự hình thành một lớp bảo vệ và ngăn chặn các tác động ăn mòn thép từ.

Ứng dụng của tiêu chuẩn JIS G3302 vào thép mạ kẽm: Hàng mạ kẽm SGCC, SGCD, SGCE tiêu chuẩn JIS G3302, hàng loại I, có độ dày 0.4mm ~ 2.0mm

Ứng dụng của thép mạ kẽm tiêu chuẩn JIS G3302

– Làm tấm lợp, xà gồ, tủ điện, ống gió, hàng thủ công mỹ nghệ, gia công chế tạo cơ khí

– Sản xuất tấm lợp, cửa cuốn, vách tủ lạnh, tủ đông, vỏ máy điều hoà nhiệt độ…

– Các chi tiết sản phẩm điện gia dụng…

Giải thích các thông tin về chất lượng khác

– So với loại Galvanized Steel thì Galvannealed Steel có thêm quy trình làm nóng trong lò để làm giảm sự khuếch tán của hợp kim nên có giá đắt hơn. Tuy nhiên, loại thép mạ kẽm này giúp người sử dụng thuận lợi hơn trong việc uốn, sơn và hàn.

– Slit edge: các cuộn thép ấy được cắt xẻ ở cạnh, tức là phần cạnh sẽ hơi bị uốn và mặt trong.

– Chromate: đã qua hóa chất xử lý bề mặt, được phủ lên kẽm nhằm tăng khả năng chống mòn và tăng độ nhẵn.

– Not Oiled: Thông thường, khi cuộn cuộn thép thành cuộn để di chuyển sau khi mạ kẽm thì người ta sẽ thêm 1 ít dầu để dễ cuộn (thường dầu này sẽ tự bay hơi mất sau 3-4 tuần hoặc có thể lau đi). Ở đây “not oiled” là để ghi chú là cuộn thép được nhập vàtrên bề mặt không hề có không còn dầu nữa (vì dầu sẽ khiến việc sơn lên thép mạ khó khăn hơn)

– Khối lượng bao phủ bề mặt (coating mass): tối thiểu là 80g/m2 và bao phủ cả 2 mặt của bề mặt (Coating Designation)

– Đường kính trong và ngoài mỗi cuộn (Coil ID): đường kính trong là 508mm và đường kính ngoài là 610mm.

– Loại 0.6mm x 1000mm x cuộn: chiều dài mỗi cuộn là 1000m, độ dày mỗi lớp thép là 0.6mm.

– Loại 0.6mm x 1219mm x cuộn: chiều dài mỗi cuộn là 1219m, độ dày mỗi lớp thép là 0.6mm.

Nhận xét: Điều khoản về chất lượng được quy định rõ ràng, chi tiết, đầy đủ đối với mặt hàng thép mạ kẽm.

Đây là hình ảnh của hàng hóa ghi trong hợp đồng:

 

  • Điều khoản bao bì và ký mã hiệu

–  Bao bì đóng gói dựa theo tiêu chuẩn đóng gói xuất khẩu đường biển phù hợp với vận chuyển nguyên container đường biển.

Nhận xét:Do đây là mặt hàng có trọng lượng lớn và dễ bảo quản trong quá trình vận chuyển nên người mua không yêu cầu quá khắt khe đối với điều khoản bảo bì. Việc lựa chọn bao bì chỉ dựa theo tiêu chuẩn đóng gói xuất khẩu đường biển thuận lợi cho người bán, có thể giúp tiết kiệm chi phí.

  • Điều khoản giá cả

–  Đơn giá:

+ Size: 0.6mm x 1000mm x Coil: 1.060 USD/MT CFR, Cảng Hải Phòng, Việt Nam, Incoterms 2010

+ Size: 0.6mm x 1219mm x Coil: 1.060 USD/MT CFR, Cảng Hải Phòng, Việt Nam, Incoterms 2010

–  Tổng giá :169.600 USD

– Giá được hiểu là giá CFR Cảng Hải phòng, có nghĩa là giá của bên bán hàng đã bao gồm giá thành của sản phẩm, cước phí vận tải, chi phí dỡ hàng (nếu phí chuyên chở đã bao gồm cả chi phí dỡ) và không có nghĩa vụ mua bảo hiểm.

–  Đồng tiền tính giá: USD

–  Phương pháp quy định giá: giá cố định.

Nhận xét:

+ Giá được hiểu là giá CFR Cảng Hải Phòng, có nghĩa là giá của bên bán hàng đã bao gồm giá thành của sản phẩm, cước phí vận tải, chi phí dỡ hàng (nếu phí chuyên chở đã bao gồm cả chi phí dỡ) và không có nghĩa vụ mua bảo hiểm.

+ Đồng tiền tính giá là đồng tiền ngoại tệ của nước thứ ba – đô la Mỹ, đây là đồng tiền mạnh và tự do chuyển đổi.

+ Phương pháp quy định giá là giá cố định: giá được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng và không thay đổi. Phương pháp quy định giá này phù hợp với mặt hàng trong hợp đồng vì thép mạ kẽm là mặt hàng có ít sự biến động về giá, và thời hạn hợp đồng cũng không quá dài.

  • Điều khoản giao hàng:

– Phương thức giao hàng: giao hàng theo phương thức CFR, tại cảng Hải Phòng, Việt Nam, theo Incoterms 2010

–   Giao hàng nguyên trong Container 20 feet.

–  Thời hạn giao hàng: Muộn nhất là 20/01/2016

–  Địa điểm:

+ Cảng đi: Không xác định, đi ở bất cứ cảng nào ở Châu Á

+ Cảng đến: Cảng Hải Phòng, Việt Nam

–  Quy định khác:

+ Cho phép giao hàng từng đợt

+ Cho phép chuyển tải

Nhận xét:

+  Hợp đồng được ký kết vào ngày 28/08/2015 nhưng thời hạn giao hàng lại ghi là muộn nhất là 20/01/2016: Thời hạn giao hàng khá rộng,  không ấn định cụ thể trong 1 ngày nên thuận lợi cho bên bán trong việc sắp xếp giao hàng.

+  Hàng này là hàng nguyên công, không phải hàng rời: Thuận lợi cho người mua trong việc bốc dỡ, tiết kiệm chi phí

+  Hàng được xếp ở bất cứ cảng nào phía châu Á: Thuận lợi cho bên bán trong việc lựa chọn cảng xếp hàng. Tuy nhiên, theo điều kiện CFR thì điểm rủi ro di chuyển sang người mua là cảng xếp hàng, việc không quy định rõ cảng gửi hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho người mua.

+ Cho phép giao hàng theo từng đợt và chuyển tải: Thuận lợi cho bên bán trong việc sắp xếp thời gian giao hàng cũng như sắp xếp cảng giao hàng theo mong muốn của bên bán.

+ Đối với điều khoản giao hàng nguyên trong container 20’, tuy mỗi hãng tàu sẽ có những quy định và chính sách riêng đối với từng loại container, nhưng theo nhóm tìm hiểu thì đối với mặt hàng máy móc, người bán nên chọn loại container 20’ mở nóc (OT – open top).

  • Điều khoản thanh toán

–  Phương thức thanh toán: Thư tín dụng không thể hủy ngang, trả ngay (Irrevocable L/C at Sight)

–  Thời hạn thanh toán: Trong vòng 7 ngày kể từ ngày ký hợp đồng

–  Chứng từ yêu cầu khi thanh toán:

+  Bộ vận đơn đường biển đã bốc hàng lên tàu, được đóng dấu “vận phí đã trả trước”, gửi tới ngân hàng phát hành và thông báo cho người làm thủ tục (3 bản)

+  Hóa đơn thương mại cho tổng giá trị của hàng hóa (3 bản gốc)

+  Phiếu đóng gói chi tiết (3 bản gốc)

+ Giấy chứng nhận chất lượng hoặc chứng chỉ thép của người bán (2 bản gốc)

+  Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của người bán(2 bản)

Bên thụ hưởng : Công ty TNHH Hồng KôngInternational
Số tài khoản : 015-481757-838 (Tài khoản USD)
Tên ngân hàng : Ngân hàng tập đoàn TNHH Hồng Kong và Thượng Hải
Địa chỉ : Hong Kong
Mã SWIFT : HSBCHKHHHKH

Nhận xét:

+ Sử dụng phương thức thanh toán bằng thư tín dụng không thể hủy ngang, trả ngay (Irrevocable L/C at Sight) đem lại rủi ro ít nhất cho bên bán là Hồng Kông International Limited Company khi mà Ngân hàng phát hành/ngân hàng xác nhận có trách nhiệm thanh toán tiền hàng nếu người xuất khẩu gửi đầy đủ bộ chứng từ phù hợp với nội dung quy định trong L/C. Đối với Công ty Việt Nam thì đảm bảo về việc được chuyển hàng nhưng bị phụ thuộc vào việc cung cấp hàng của người bán.

Tuy phương thức thanh toán này gây tốn kém chi phí cho cả 2 bên hơn so với các phương thức khác nhưng nó đem lại ít rủi ro hơn cho cả 2 bên.

+ Bên bán không yêu cầu bên mua về ngân hàng mở LC: thuận lợi hơn cho bên mua trong việc lựa chọn ngân hàng mở LC theo mong muốn của bên mua.

+ Quy định đồng tiền thanh toán: USD. Đây là đồng tiền tự do chuyển đổi của nước thứ ba và hiện nay, đây loại đồng tiền ít biến động, được giao dịch khá phổ biến ở khu vực Đông Á nên không gây thiệt hại cho 2 bên. Việc quy định đồng tiền thanh toán là USD ở đây là hợp lý.

+ Bộ chứng từ yêu cầu đầy đủ những giấy tờ quan trọng, chủ yếu.

  • Điều khoản

    bất khả kháng

– Nếu xảy ra các sự kiện bất khả kháng ngăn cản việc thực hiện nghĩa vụ của một bên thì thời gian thực hiện nghĩa vụ đó được khéo dài thêm một khoảng chính bằng khoảng thời gian của sự chậm trễ gây ra bởi sự kiện đó.

– Các bên tuyên bố không có khả năng để thực hiện nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ phải có biện pháp thích hợp để giảm thiểu hoặc loại bỏ những ảnh hưởng của sự kiện này, và trong thời gian ngắn nhất có thể, làm tốt nhất để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ.

– Nếu một sự kiện bất khả kháng xảy ra, các bên không phải chịu trách nhiệm cho bất kỳ thiệt hại, tăng chi phí hoặc thiệt hại mà bên kia có thể chịu được vì lý do không thực hiện được hoặc trì hoãn thực hiện, và lý do đó sẽ không được coi là một hành vi vi phạm hợp đồng này.

Nhận xét:

Chưa quy định rõ về các trường hợp bất khả kháng có thể xảy ra trong quá trình giao hàng. Đồng thời, cũng chưa thấy quy định về nghĩa vụ thông báo (thời gian thông báo, …)và nghĩa vụ xin xác nhận về trường hợp bất khả kháng của các bên. Vì vậy mà trong trường hợp không may xảy ra sự kiện bất khả kháng, các bên dễ gây tranh cãi do trong hợp đồng chưa quy định rõ.

  • Điều khoản trọng tài

–  Hợp đồng này được quy định theo luật của Hong Kong và trong trường hợp có bất kỳ tranh chấp nào xảy ra thì chịu sự thực thi theo hệ thống luật của Hong Kong

–  Án phí: Chưa quy định

Nhận xét:

+ Chưa thấy quy định về địa điểm trọng tài và trình tự tiến hành trọng tài.

+ Việc lựa chọn hệ thống luật của Hong Kong thuận lợi cho bên bán là Hồng Kông International Limited Company (thuận lợi về ngôn ngữ, về luật,…).

+ Chưa quy định rõ về án phí, nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng xảy ra tranh chấp, cần đến sự can thiệp của trọng tài thì sẽ xảy ra tranh chấp về việc bên nào sẽ phải chịu án phí trước tòa.

 

NHẬN XÉT CHUNG:

Hợp đồng mang mã số 800042 được ký kết ngày 28/8/2015 giữa hai bên chủ thể: Hồng Kông International Co., LTD và Vietnam Company, thể hiện ý chí tự do và tự nguyện giữa hai bên mua và bên bán, đồng thời đáp ứng đủ bốn điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo điều 81 của Bộ luật Thương mại Việt Nam:

– Chủ thể hợp đồng có đủ tư cách pháp lý

– Đối tượng của hợp đồng hợp pháp

– Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp

– Hình thức của hợp đồng phải hợp pháp (Hình thức: Văn bản)

Ngoài ra, bên cạnh một số phần đã quy định chi tiết đầy đủ tuy nhiên vẫn còn nhiều điểm thiếu sót và quy định không rõ ràng dễ gây nhầm lẫn và tranh cãi như đã phân tích ở trên nguyên nhân có thể là do hai bên đối tác có mối quan hệ làm ăn lâu dài, bên bán có uy tín trên thị trường nên hợp đồng chỉ mang tính chất pháp lý. Nhưng, hợp đồng nên bổ sung thêm những điều khoản quy định trách nhiệm của các bên cũng như cơ sở để giải quyết tranh chấp, khiếu nại khi rủi ro xảy ra. Cụ thể như sau:

– Điều khoản về bao bì: yêu cầu về chất lượng bao bì, vật liệu bao bì, hình thước bao bì, kích thước bao bị, đai nẹp bao bì.

– Điều khoản về đóng gói, mã hiệu: container đóng hàng, mã hiệu rõ ràng bằng tiếng Anh.

– Điều khoản về kiểm định: bên kiểm định, nơi kiểm định.

– Điều khoản khiếu nại: thời hạn khiếu nại, bộ hồ sơ khiếu nại, cách thức giải khuyết khiếu nại.

– Điều khoản bất khả kháng (thiên tai, lũ lụt, sóng thần,…): các sự kiện tạo nên bất khả kháng, thủ tục ghi nhận sự kiện, hệ quả của bất khả kháng, nghĩa vụ của các bên liên quan bất khả kháng.

– Điều khoản trọng tài: địa điểm trọng tài, trình tự tiến hành trọng tài, luật dùng để xét xử, chấp hành tài quyết.

Bên cạnh đó, đối với hợp đồng có giá trị khá lớn này thì bên mua nên tiến hành mua bảo hiểm. Vì trong phương thức CFR thì bên bán không có trách nhiệm mua bảo hiểm nên để tránh rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng, bên mua nên chủ động mua bảo hiểm đối với hợp đồng này.

THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU

1.   Xin giấy phép nhập khẩu:

Mã hàng là 7225 tức trong biểu thuế của Việt Nam là Thép hợp kim khác được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên).

Căn cứ vào Điều 4 và phụ lục II nghị định 187/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài, thép hợp kim khác được cán phẳng cần làm thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu do Bộ Công Thương cấp phép.

2.      Tiến hành các thủ tục thuộc nghĩa vụ thanh toán:

Phương thức thanh toán: Thư tín dụng không thể hủy ngang, trả ngay (Irrevocable L/C at Sight).

Quy trình thanh toán bằng thư tín dụng:

B1: Người NK gửi chấp nhận thanh toán bằng thư tín dụng cho người XK.

B2: Người NK gửi đơn đề nghị mở L/C cho ngân hàng phát hành.

B3: Ngân hàng phát hành sau khi kiểm tra độ tín nhiệm của người NK sẽ tiến hành mở thư tín dụng cho người XK hưởng lợi và yêu cầu một ngân hàng chịu trách nhiệm thông báo thư tín dụng.

B4: Ngân hàng thông báo thông báo thư tín dụng cho người XK.

B5: Người XK giao hàng tại cảng đi. Người giao nhận vận tải sẽ chuẩn bị chứng từ. Bộ chứng từ này thể hiện quyền sở hữu lô hàng đã được giao có bao gồm vận đơn

B6: Quyền sở hữu bộ chứng từ XK (hóa đơn TM, vận đơn, đơn bảo hiểm…) sẽ được gửi tới ngân hàng thông báo L/C bởi người XK. Nếu như người XK đồng ý thanh toán chậm thì sẽ gửi cho người NK hối phiếu trả chậm.Nếu không sẽ ký phát hối phiếu trả ngay.

B7: Ngân hàng thông báo chuyển chứng từ cho ngân hàng phát hành

B8: Nếu người NK trả tiền ngay thì ngân hàng phát hành sẽ trao quyền sở hữu chứng từ cho người NK. Nếu là tín dụng có kỳ hạn thì ngân hàng phát hành chấp nhận hối phiếu kỳ hạn

B9: Người NK nhận quyền sở hữu bộ chứng từ

B10: Người NK xuất trình chứng từ cho hải quan để nhận hàng

B11: Ngân hàng phát hành trả tiền cho ngân hàng thương lượng (thường là ngân hàng thông báo thư tín dụng)

  1. Tên và địa chỉ các bên liên quan:

– Ngân hàng phát hành (Opening bank) : Ngân hàng công thương Việt Nam (trụ sở chính), Hà Nội, Việt Nam

Mã SWIFT: ICBVVNVX

– Ngân hàng thông báo (Advising bank):  Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải

Address: HongKong

Mã SWIFT:  HSBCHKHHHKH

– Ngân hàng yêu cầu (Applicant bank): Ngân hàng công thương Việt Nam (chi nhánh Phúc Yên) Vĩnh Phúc, Việt Nam

– Người yêu cầu (Applicant): Công ty Việt Nam.

Địa chỉ: Vĩnh Phúc, Việt Nam

– Người thụ hưởng (Beneficiary): Hồng Kông International Co., LTD

Địa chỉ: Hongkong

– Người kí phát (Drawee): Ngân hàng Công Thương việt nam (trụ sở chính) Hà Nội, Việt Nam

  1. Thuê tàu

Căn cứ những thỏa thuận của hai bên xuất – nhập trong hợp đồng mua bán, tính chất của hàng hóa và điều kiện vận tải (CFR Incoterms 2010), công ty xuất khẩu là công ty TNHH Hồng Kông International đã chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng vận tải thuê tàu, trả cước phí trong quá trình vận chuyển đến cảng Hải Phòng, Việt Nam, đồng thời chỉ chịu mọi rủi ro về mất mát và hư hỏng hàng hóa cho đến khi hàng được giao trên tàu tại cảng giao.

  1. Thông quan nhập khẩu hàng hóa:

–  Hàng hóa được thông quan có mã số HS (Harmonized system): 72259290

– Mã loại hình: A12 (Nhập kinh doanh sản xuất)

– Mã số thuế đại diện: 7225

–  Hàng hóa thuộc :

+ Phần XVI: Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc bán đá quý; kim loại được dát phủ kim loại quý và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng kim loại khác; tiền kim loại

+ Chương 72: Sắt và thép

+ Phân chương IV: Thép hợp kim khác; các dạng thanh và que rỗng, bằng thép hợp kim hoặc không hợp kim

+ Phân nhóm 7225: Thép hợp kim khác được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên

+ Mã hàng 72259290: Thép được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác, loại khác.

–  Hàng hóa được thông quan theo nội dung của người khai hải quan. Khi hàng hóa về đến cửa khẩu, với điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng này là CFR, công ty Việt Nam đã tiến hành làm thủ tục hải quan.

  1. Giao hàng
    • Chuẩn bị trước khi tàu về tới cảng

Trước khi có ETA:

Thu thập thông tin về tàu, chuẩn bị chứng từ cần thiết

–  Thông tin tàu: SKY HOPE 1602S

–  Cảng bốc : INCHEON, KOREA

–  Cảng dỡ : HAIPHONG, VIETNAM

Khi nhận được ETA:

  • Chuẩn bị phương tiện lấy hàng
  • Đăng kí kiểm nghiệm, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, giám định

Khi nhận được NOR:

– Đổi B/L lấy D/O

ETS: 16/01/2016

ETA: 23/01/2016

  • Quy trình nhận hàng (hàng nguyên trong container)

–  Nhận giấy thông báo hàng đến, cầm B/L, giấy giới thiệu đi lấy lệnh giao hàng (D/O)

–  Xác nhận D/O

–  Nhận container chứa hàng tại bãi CY

–  Dỡ hàng ra khỏi container : Tại CY/ tại kho hàng

–  Trả vỏ container

  1. Khiếu nại (nếu có)  

PHÂN TÍCH CÁC GIẤY TỜ LIÊN QUAN

  1. Báo giá hàng bán (Sales Quotation)

    • Những nội dung ban đầu

* Số & ngày lập

Ngày 26/10/2015

Số tham chiếu (Ref): Q-10261-15

* Tên, địa chỉ người báo giá & người mua

– Người báo giá: Hồng Kông International Co

Địa chỉ: Hongkong

Số điện thoại: 852-3059 2335

Fax: 852-3019 6018

– Người mua: Công ty Việt Nam (Việt Nam)

Địa chỉ: Vĩnh Phúc, Việt Nam

– Gửi đến: Bà Đặng Thanh A (Phó tổng giám đốc)

* Thông tin hàng hóa: mô tả, số lượng, trọng lượng, số kiện, thể tích

JIS G3302 SGCC Hot-dip Galvannealed Steel Coil, Slid Edge, Chromate and Not Oiled.

Coating Mass: 80G/m2 Minimum (F08,060)

Coating Designation: Both Side

Coil Weight: Maximum 8MT

Coil ID: 508/610m

TT KÍCH THƯỚC CUỘN SỐ LƯỢNG GIÁ TRÊN MỖI ĐƠN VỊ TỔNG GIÁ
1 0.6mm x 1000mm 80 mét tấn 1060 USD 84.800USD
2 0.6mm x 1219mm 80 mét tấn 1060 USD 84.800 USD
  Tổng: 160 mét tấn   169.600 USD

Nhận xét:

+ Các thông tin được ghi rõ ràng, đầy đủ của một báo giá hàng bán cần có. Nội dung phù hợp với những gì được ghi rõ trong hợp đồng.

+ Báo giá hàng bán đã có đầy đủ chữ kí, đóng dấu hợp pháp của bên bán và đã được xác nhận bởi đại diện Phó giám đốc công ty VIệt Nam.

  • Các điều khoản

– Tất cả giá tính bằng USD

– Điều khoản giao hàng: CFR Haiphong Port, Vietnam, theo Incoterms 2010

– Sử dụng phương thức thanh toán bằng thư tín dụng không thể hủy ngang, trả ngay (Irrevocable L/C at Sight)

– Thời hạn hiệu lực: 26/10/2015 (chào hàng tùy thuộc vào xác nhận cuối cùng của nhà máy)

– Ngày chuyển hàng: tháng 01/2016 (Tùy thuộc vào sự chuẩn bị tàu)

– Số lượng cho phép chênh lệch +10% / -10%

– Đóng gói: Theo tiêu chuẩn đóng hàng xuất khẩu

– Xuất xứ: Hàn Quốc

– Tiêu chuẩn: JIS G3302

Nhận xét: Giống với các điều khoản đã được quy định trong hợp đồng, không có gì thay đổi, chỉnh sửa.

Thư tín dụng (Letter of credit)

Khái niệm và tính chất của thư tín dụng

  • Khái niệm

Thư tín dụng là một văn bản do một ngân hàng phát hành theo yêu cầu của người nhập khẩu cam kết trả một số tiền nhất định trong một thời gian nhất định cho người xuất khẩu khi người này xuất trình một bộ chứng từ hợp lệ với yêu cầu của thư tín dụng

  • Tính chất

Thư tín dụng được thực hiện trên cơ sở hợp đồng nhưng hoàn toàn độc lập với hợp đồng.

Theo điều 4 UCP 600, “về bản chất, tín dụng là một giao dịch riêng biệt với hợp đồng mua bán hoặc các hợp đồng khác mà có thể là cơ sở của tín dụng… Do đó, sự cam kết của một ngân hàng về việc thanh toán, thương lượng thanh toán hoặc thực hiện bất cứ nghĩa vụ nào khác trong tín dụng không phụ thuộc vào các khiếu nại hoặc khiến cáo của người yêu cầu phát hành tín dụng phát sinh từ các quan hệ của họ với ngân hàng phát hành hoặc người thụ hưởng”.

Thủ tục xuất khẩu thép cuộn

Thủ tục xuất khẩu thép cuộn

Phân tích các nội dung chính

“Input message type :MT 700”

Mẫu thư tín dụng được soạn thảo theo điện SWIFT (Society For Worldwide Interbank Financial Telecommunication – Hiệp hội tài chính viễn thông liên ngân hàng thế giới), mẫu điện 700

  • Số hiệu và ngày phát hành (Date of issue)

“20 documentary credit number: 260101511111”

Số L/C do ngân hàng mở thư tín dụng lập để dễ dàng so sánh, đối chiếu các chứng từ. Mỗi L/C đều có số hiệu riêng dùng để trao đổi thư từ, điện tín có liên qua đến L/C và để ghi vào các chứng từ có liên quan trong bộ chứng từ thanh toán

“31c Date of issue: 30/10/2015”

Ngày bắt đầu phát sinh cam kết trả tiền của ngân hàng phát hành, là mốc tính thời hạn hiệu lực của thư tín dụng, đồng thời là căn cứ của người thụ hưởng (người xuất khẩu) kiểm tra xem nhà nhập khẩu có mở thư tín dụng đúng hạn hay không

Ngày phát hành phải được định dạng yymmdd

  • Loại thư tín dụng

“40A form of documentary credit: Irrevocable”

Loại: Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable). Đây là loại L/C có lợi nhất cho nhà xuất khẩu theo khuyến cáo của các ngân hàng

Là căn cứ theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng, ghi các chứng từ liên quan và dùng trong lưu trữ tài liệu của doanh nghiệp, ngân hàng.

  • Tên và địa chỉ các bên liên quan
  • “Sender bank: ICBVVNVX” (Ngân hàng mở L/C) Ngân hàng công thương Việt Nam (trụ sở chính), Hà Nội, Việt Nam

Mã của ngân hàng đầy đủ và đúng theo mẫu SWIFT (mẫu 8 kí tự)

+ 4 kí tự đầu “ICBV” (Industrial and Commercial Bank of Vietnam): Tên ngân hàng

+ 2 kí tự tiếp theo “VN”: Mã quốc gia Việt Nam theo chuẩn ISO 3166-1 alpha-2

+ 2 kí tự tiếp theo “VX”: Mã thành phố Hà Nội

L/C được mở đúng tại ngân hàng như đã thoả thuận trong hợp đồng

  • “Sent to HSBCHKHHHKH” (Ngân hàng thông báo) Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải (Tất cả các chi nhánh văn phòng và trụ sở chính), Hồng Kông, Hồng Kông.

Mã của ngân hàng đầy đủ và đúng theo mẫu SWIFT (mẫu 11 kí tự)

+ 4 kí tự đầu “HSBC” (Hongkong ang Shanghai Banking Corporation Limited): Tên ngân hàng

+ 2 kí tự tiếp theo “HK”: Mã quốc gia Hồng Kông theo chuẩn ISO 3166-1 alpha-2

+ 2 kí tự tiếp theo “HH”: Mã thành phố Hồng Kông

+ 3 kí tự cuối “HKH”: Mã chi nhánh của ngân hàng

Địa chỉ ngân hàng được gửi đến là rõ ràng và chính xác

  • “50 applicant” (Người yêu cầu mở L/C) Công ty cổ phần Việt Nam, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam

Người yêu cầu mở thư tín dụng phải bị ràng buộc và chịu trách nhiệm với ngân hàng về tất cả các nghĩa vụ và trách nhiệm áp đặt bởi luật pháp và tập quán quốc tế.

  • “59 Beneficiary” (Người hưởng lợi) Hồng Kông International Co., LTD, Hongkong.
  • “51a Applicant bank” (Ngân hàng của người yêu cầu mở thư tín dụng) Ngân hàng công thương Việt Nam Vĩnh Phúc, Việt Nam. ( Đây là ngân hàng có uy tín và lâu năm ở Việt Nam nên đây là sự lựa chọn an toàn đối với công ty Xuân Hòa).

Điều khoản này được sử dụng khi ngân hàng của người yêu cầu mở thư tín dụng không thể tự phát hành thư tín dụng nhưng có thư tín dụng cấp cho ngân hàng khác

  • “42a Drawee” (Người kí phát) Ngân hàng công thương việt nam (trụ sở chính) Hà Nội, Việt Nam
  • Loại tiền, số tiền

“32b: Current code, amount: USD 169600”

Đơn vị tiền tệ: USD, số lượng là 169600,

Đơn vị tiền tệ phải tuân theo mã tiền tệ theo tiêu chuẩn ISO 4217.

Số tiền trong thư tín dụng tối thiểu bằng trị giá hợp đồng hoặc lớn hơn vì người thụ hưởng có thể được thanh toán thêm các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện.Phần nguyên của số tiền phải chứa ít nhất một chữ số, dấu “,” đánh dấu phần thập phân là bắt buộc. Số chữ số sau dấu phẩy không được vượt quá số lượng tối đa cho phép đối với đồng tiền quy định.

Hóa đơn thương mại phải sử dụng cùng đơn vị tiền tệ với thư tín dụng.

  • Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng

“31d Date and place of expiry: 160210 in Vietnam”

Thư tín dụng hết hiệu lực ngày 10/02/2016 ở Việt Nam

Thời hạn hiệu lực được tính từ ngày phát hành thư tín dụng đến ngày hết hạn hiệu lực được quy định trong thư tín dụng. Đây là một trong những nội dung quan trọng của thư tín dụng bởi nó liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên. Thời hạn hiệu lực này cũng được quy định rõ trong hợp đồng

Thời hạn hiệu lực được xác định căn cứ vào ngày giao hàng được quy định theo nguyên tắc sau:

  • Thư tín dụng phải được mở trước khi giao hàng. Khoảng thời gian này được xác định phụ thuộc vào:

– Thời gian chuyển thư tín dụng từ ngân hàng phát hành đến ngân hàng thông báo: từ Việt Nam đi Hồng Kông bằng DHL mất 3-4 ngày, bằng thư đảm bảo hết 5-7 ngày

– Thời gian lưu trữ thư tín dụng tại ngân hàng thông báo

– Thời gian cần thiết để chuẩn bị giao hàng

  • Thư tín dụng phải hết hạn hiệu lực sau ngày giao hàng. Khoảng thời gian này được xác định phụ thuộc vào:

– Thời gian cần thiết để lập chứng từ thanh toán

– Thời gian lưu trữ chứng từ tại ngân hàng thông báo

– Thời gian gửi chứng từ từ ngân hàng thông báo sang ngân hàng phát hành

  • Cách thực hiện thư tín dụng và thanh toán

“41d Available with insuring bank by payment”

Thư tín dụng được thực hiện bởi Ngân hàng phát hành, bằng phương thức thanh toán.

Điều này tuân theo diều 6 UCP rằng tất cả các thư tín dụng phải chỉ rõ được thực hiện tại ngân hàng nào và bằng cách nào

“42c Drafts at sight for 100 pct invoice value in duplicate”

Kì hạn hối phiếu được lập theo thư tín dụng: Hối phiếu trả ngay 100% giá trị hóa đơn

– Ngân hàng trả tiền: Ngân hàng phát hành

– Hối phiếu kí phát là các hối phiếu trả ngay đòi tiền ngân hàng được quy định

– Ngân hàng phát hành phải trả tiền miễn truy đòi sau khi xuất tình giấy tờ hợp lệ.

– Quy trình:

1) Người thụ hưởng kiểm tra thư tín dụng tiến hành giao hàng

2) Lập chứng từ xuất trình cho ngân hàng thông báo

3) Ngân hàng thông báo chuyển chứng từ cho ngân hàng phát hành thư tín dụng

4) Ngân hàng phát hành kiểm tra chứng từ và thanh toán nếu chứng từ hợp lệ

5) Ngân hàng thông báo trả tiền cho người thụ hưởng

“78 Instr. To paying/accepting/ neg. bank”

Những hướng dẫn cho ngân hàng thanh toán/ chấp nhận/ chiết khấu

+ Số tiền và ngày của mỗi lần đòi tiền phải được chứng thực ở mặt sau của văn kiện có hiệu lực.

+ Tất cả chứng từ phải được chú ý chuyển phát trong 1 lần: giấy tờ nhập khẩu thanh toán nợ (import documentary settlement debt), Trung tâm tài chính thương mại Vietin bank, địa chỉ: tầng 8, số 43 Cửa Nam, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam.

+ Dựa vào các giấy tờ chứng nhận được lập và tuân thủ theo các điều khoản và điều kiện của thư tín dụng này và một điện swift từ ngân hàng đại diện chứng nhận rằng tất cả các tài liệu đã được gửi cho chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa bỏ tiền thanh toán theo đúng như chỉ dẫn của ngân hàng đại diện. Xuất trình địa chỉ SWIFT nếu có.

  • Các điều khoản về giao hàng, vận tải

Nội dung về giao hàng, vận tải trong thư tín dụng thường căn cứ vào những quy định trong hợp đồng, bao gồm:

– Thời hạn giao hàng

“44c Latest date of shipment: 160120”

Ngày giao hàng chậm nhất là 20/01/2016

Mục này chỉ được áp dụng với những chứng từ vận tải theo bản mới nhất của UCP 600

– Cảng bốc hàng

“44e Port of lading/ airport of destination: Xem khoản 47A”

“Tiếp khoản 44e: Bất cứ cảng châu Á nào ngoại trừ các cảng nào ở Iran, Syria, Bắc Hàn”

Khớp với vận đơn rằng hàng hoá được vận chuyển trên tàu (được ghi rõ tên) tại cảng bốc hàng quy định trong tín dụng.

– Cảng dỡ hàng

“44f Port of discharge/ airport of destination: Cảng Hải Phòng, Việt Nam

Khớp với vận đơn rằng hàng hoá được vận chuyển trên tàu (được ghi rõ tên) tại cảng dỡ hàng quy định trong tín dụng.

– Có cho phép giao hàng từng phần

“43p Partial shipment: permitted”

Sự xuất trình nhiều bộ chứng từ vận chuyển chứng minh hàng được xếp lên cùng một phương tiện vận tải trong cùng một chuyến, cùng một đích đến, sẽ không được coi là giao hàng từng phần, ngay cả khi được ghi ngày khác nhau hoặc cảng xếp hàng khác nhau,…

– Có cho phép chuyển tải

“43t Transshipment: permitted”

Điều này thuận tiện cho người xuất khẩu vì nếu L/C quy định việc chuyển tải một cách cứng nhắc thì người xuất khẩu sẽ gặp khó khăn hoặc không thể thuê phương tiện vận tải phù hợp.

  • Mô tả hàng hóa

Nội dung mô tả hàng hóa quy định trong thư tín dụng bao gồm:

– Tên hàng

– Xuất xứ

– Số lượng, chất lượng

– Bao bì và kí mã hiệu

– Giá cả

Nhận xét:Các điều khoản đều được quy định giống như trong hợp đồng.

Chứng từ yêu cầu

“46a Documents requied

– Bộ đầy đủ (3/3) bản gốc vận đơn đường biển sạch đã xếp hàng. Ngân hàng phát hành Vietin Bank được kí hậu vận đơn này, NH chi nhánh Phúc Yên trả trước cước vận chuyển và thông báo với người yêu cầu mở thư tín dụng với đầy đủ họ tên và địa chỉ, BL phải ghi tên, địa chỉ, số điện thoại và số fax của hãng vận chuyển ở Việt Nam. BL ghi địa chỉ hãng vận chuyển không ở Việt Nam thì không được chấp nhận.

– 03 bản gốc hóa đơn thương mại đã kí cho 100% giá trị hàng hóa được giao

– Bản gốc giấy chứng nhận số lượng hoặc giấy chứng nhận xuất thép được phát hành bởi người hưởng lợi

– 02 bản gốc chứng nhận xuất sứ phát hành bởi người hưởng lợi

– 03 bản gốc phiếu đóng gói chi tiết

– Giấy chứng nhận kèm biên lai của hãng chuyển phát nhanh chứng nhận rằng 1 bộ chứng từ giao hàng không chiết khấu (non-negotiable)  đã được gửi tới người nộp đơn mở thư tín dụng  trong vòng 5 ngày sau ngày vận chuyển

– Bản copy của fax/ cable thông báo cho người yêu cầu mở thư tín dụng về chi tiết việc giao hàng trong vòng 72 tiếng sau ngày giao hàng”

Nhận xét:

+ Những chứng từ được yêu cầu được coi là một trong những nội dung quan trọng nhất của thư tín dụng.

+ Số lượng mỗi loại chứng từ, số bản gốc, bản sao tùy thuộc vào yêu cầu của người nhập khẩu để thực hiện.

  • Dẫn chiếu UCP

“40e Applicable rules: UCP latest version”

Thư tín dụng phải được áp dụng theo những nguyên tắc của UCP bản mới nhất

  • Một số nội dung khác

“MT ID” Số hiệu mẫu thư tín dụng

“Prioriry: N” Mức độ ưu tiên: Bình thường

1 Basic header block và application header block” địa chỉ SWIFT cụ thể hay gọi là bank identifier code.Khi tham gia vào hệ thống SWIFT, mỗi ngân hàng có một địa chỉ. Thông qua địa chỉ này mà ngân hàng có thể trao đổi nghiệp vụ TTQT và các dịch vụ khác do SWIFT cung cấp.

“27 Sequence of total 1/1” Số bộ thư tín dụng được mở là 1

“39a Percentage credit amount tolerance” (10/10)

Phần trăm chênh lệch cho phép so với số tiền ở mục 32B: Trên dưới 10%

Chênh lệch nhiều hơn hoặc ít hơn so với số lượng hàng hoá 10% được cho phép, miễn là tổng số tiền không vượt quá số tiền trong thư tín dụng.

– Những điều kiện bổ sung

“47a Additional conditions

– 01 bản copy của tất cả các giấy tờ giao hàng gốc để xuất trình cho ngân hàng phát hành thư tín dụng.

– Tiền phạt cho bộ chứng từ không khớp là 70.00 USD sẽ được khấu trừ từ tiền thanh toán cho tất cả các loại giấy tờ không khớp với tín dụng này. Nếu có bất kì điều khoản nào không đúng, số tiền này sẽ được tính cho người hưởng lợi.

– Tất cả tài liệu phải được phát hành bằng tiếng Anh, được đề “theo yêu cầu của thư tín dụng” và được ghi rõ ngày tháng.

– Không chấp nhận thanh toán bằng TTR.

(Với thư tín dụng không cho phép đòi tiền bằng điện, sau khi chiết khấu ngân hàng chiết khấu gửi chứng từ cùng thư dòi tiền, ngân hàng phát hành sẽ hoàn trả tiền cho ngân hàng này sau khi nhận được bộ chứng từ và kiểm tra để xác nhận chứng từ hợp lệ)

– Số điện thoại của người yêu cầu mở thư tín dụng: 84-211-3611111.

Fax: 84-211-3611111

– Số điện thoại của người thụ hưởng: 85-230 511111

Fax: 85-230 111111

– Tiếp khoản 44e: Bất cứ cảng châu Á nào ngoại trừ các cảng nào ở Iran, Syria, Bắc Hàn”

– Phân chia chi phí:

“71B Charges”: Tất cả cước phí ngân hàng phát sinh ngoài ngoài Việt Nam được thanh toán bởi người hưởng lợi”

“72 Sender to receiver information”

Thông tin bổ sung cho ngân hàng thông báo: Chỉ công bố thư tín dụng này và sửa đổi bổ sung (nếu có) sau khi người hưởng lợi thanh toán tất cả chi phí.

Tín dụng và bất kỳ sửa đổi nào cũng nên được tư vấn để hưởng lợi thông qua một ngân hàng thông báo.

 

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

Hóa đơn thương mại là chứng từ cơ bản của công tác thanh toán và do người bán (shipper) phát hành để yêu cầu người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hoá đơn. Hoá đơn nói rõ đặc điểm hàng hoá, đơn giá và tổng trị giá của hàng hoá, điều kiện cơ sở giao hàng (theo incoterm), phương thức thanh toán, phương thức chuyên chở hàng.

 

Phân tích:

– Bên bán là Công ty TNHH Hồng Kông International (Hồng Kông)

Địa chỉ: Hongkong

– Bên mua là Công ty Việt Nam (Việt Nam)

Địa chỉ: tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam

Tel/Fax: 84-211-386 3414/3019

– Gửi đến: Ông Khuc Van A

– Số hóa đơn: CI-066

– Ngày lập hóa đơn: 15/01/2016

– Hợp đồng số: 800042

– Tên tàu: SKY HOPE 1602S

– ETD (estimated time of departure): 16/01/2016

– ETA (estimated time of arrival): 23/01/2016

– Phương thức thanh toán: Thư tín dụng không thể hủy ngang trả ngay (irrevocable L/C at sight)

– Điều khoản giao dịch: Theo phương thức CFR, tại cảng Hải Phòng, Việt Nam, theo Incoterms 2010. Các điểu khoản và điều kiện khác thì theo như hợp đồng số 800042, ký ngày 28/10/2015

– Được ký theo bộ tín dụng không thể hủy ngang số 260101500042, ngày 30/08/2015 của Ngân hàng công thương Việt Nam, chi nhánh Phúc Yên.

* MÔ TẢ HÀNG HÓA:

JIS G3302 SGCC Hot-dip Galvannealed Steel Coil, Slid Edge, Chromate and Not Olied.

Coating Mass: 80G/m2 Minimum (F08,060)

Coating Designation: Both Side

Coil Weight: Maximum 8MT

Coil ID: 508/610mm

 

 

TT KÍCH THƯỚC CUỘN SỐ LƯỢNG GIÁ TRÊN MỖI ĐƠN VỊ TỔNG GIÁ
1 0.6mm x 1000mm 73,21 mét tấn 1060 USD 77.602,60 USD
2 0.6mm x 1219mm 82,79 mét tấn 1060 USD 87.757,40 USD
  Tổng: 156 mét tấn   165.360 USD

Nhận xét:

+            Hóa đơn thương mại đã thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết như: Số và ngày lập hóa đơn; Tên, địa chỉ người bán và người mua; Thông tin hàng hóa: mô tả, số lượng, đơn giá, số tiền; điều kiện cơ sở giao hàng; điều kiện thanh toán; cảng xếp, dỡ; tên tàu, số chuyến…

+            Ngày lập hóa đơn thương mại 15/01/2016, tức sau ngày ký hợp đồng 28/9/2016 và trước ngày giao hàng cuối cùng quy định trong hợp đồng 20/1/2016 nên hóa đơn thương mại này hợp pháp và có hiệu lực.

+            Đơn giá, loại hàng, chất lượng đều trùng khớp với hợp đồng.

+ Hàng giao một lần, không chia thành từng đợt, không chuyển tải

+ Số lượng hàng giao thực tế có sự chênh lệch so với số lượng hàng quy định trên hợp đồng, (ít hơn 8,49% đối với loại 0.6mm x 1000mm và nhiều hơn 3,49% đối với loại 0.6mm x 1219mm) nhưng vẫn nằm trong khoảng sai số cho phép được quy định trong hợp đồng (+10%/-10%). Vì vậy, số lượng thực tế ít hơn 80 mét tấn và tổng giá phải trả ít hơn 424 USD.

+ Hóa đơn có chữ kí, đóng dấu đầy đủ của bên bán: Hồng Kông International Co., LTD.

+ Theo UCP600, Hóa đơn thương mại không cần phải ký nhưng bên bán vẫn trình hóa đơn có dấu và chữ ký đầy đủ do bên mua cần cho các mục đích khác như: xuất trình cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa hay muốn lưu trữ chứng từ của bộ phận kế toán.

Phiếu đóng gói (Packing list)

  • Thông tin phiếu đóng gói

– Bên mua: Công ty Xuân Hòa, thành phố Xuân Hòa, Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.

Số ĐT/Fax: 84-211-386 3414/3019 gửi đến ông Khuc Van Quang.

– Hóa đơn số: CI-066

– Ngày lập phiếu: 15/01/2016

– Số hợp đồng: 800042

– Tên tàu: SKY HOPE 1602S

– Ngày xuất phát dự kiến: 16/01/2016

– Ngày cập cảng dự kiến: 23/01/2016

– Danh sách được lập theo thư tín dụng thương mại không thể hủy ngang số 260101500041 ngày 30/10/2015 của Ngân hàng Công thương Viettinbank chi nhánh Phúc Yên.

– Người Ký: Công ty TNHH Hồng Kông International, Hồng Kông. ĐT/Fax: 852-30511111/852-30111111

– Số trang: 02

*Nhận xét:

+ Đầy đủ thông tin cần thiết của một phiếu đóng gói cần có.

+ Đã có chữ ký hợp pháp của người đại diện bên bán và đóng dấu hợp pháp công ty bên bán.

+ Không có số vận đơn do sau khi dùng packing list nhận hàng tại cảng bên vận chuyển mới xác nhận đã nhận đủ và ký lập vận đơn.

  • Số lượng và mô tả hàng hóa
    • Số lượng

– Tổng số: 24 cuộn thép. Trong đó 12 cuộn loại 0.6mm x 1000mm x cuộn và 12 cuộn loại 0.6mm x 1219mm x cuộn. Có chi tiết trọng lượng tịnh/thuần và trọng lượng tổng của từng cuộn.

– Tổng trọng lượng tịnh (Net Weight): 156.000 (kg)

– Trọng lượng tổng (Gross Weight) Trọng lượng bao gồm cả bì: 157.320 (kg)

  • Mô tả hàng hóa:

Tên hàng:JIS G3302 SGCC Hot-dip Galvannealed Steel Coil, Slid Edge, Chromate and Not Oiled.

Coating Mass: 80G/m2 Minimum (F08,060)

Coating Designation: Both Side

Coil Weight: Maximum 8MT

Coil ID: 508/610m

(Chi tiết đã phân tích ở Phần I)

Nhận xét:

+ Thông tin mô tả mặt hàng rất chi tiết, đầy đủ về mặt hàng, giống như trong hợp đồng đã quy định

+ Dù với số lượng hàng lớn nhưng bên bán vẫn giao hàng một lần, không giao từng đợt: Tiết kiệm thời gian cũng như công sức cho bên mua trong việc nhận hàng.

+ Tuy nhiên, với số lượng hàng lớn như vậy mà giao hàng một lần trên 1 tàu có nguy cơ tiềm ẩn rủ ro lớn hơn trong quá trình vận chuyển.

Vận chuyển thép cuộn

Vận chuyển thép cuộn

Vận đơn (Bill of Lading)

  • Thông tin của vận đơn

– Số vận đơn: HPH/J2016111111B

– Mã tham chiếu (Ref No.): D201611111B

– Người vận chuyển: TNHH GKE Line (Singapore)

– Thông tin đại lý chuyên chở nhận lô hàng (trước khi đến cảng): Công ty vận tải TNN, Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, Việt Nam. Số điện thoại/ Fax: +84 31 – 3611111/ +84 31 – 3611111.

– Người gửi: Công ty TNHH Hồng Kông International, Hồng Kông.

– Người nhận hàng (sau khi đến cảng): Theo lệnh của Ngân hàng Công thương Việt Nam, chi nhánh Phúc Yên.

– Địa chỉ thông báo: Công ty Việt Nam, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam. Số ĐT/Fax: 84-211-3811111/3019 gửi đến ông Khuc Van A.

– Tên tàu: SKY HOPE 1602S

– Cảng xếp hàng: Cảng INCHEON, Hàn Quốc

– Nơi giao hàng: Cảng Hải Phòng, Việt Nam

– Số bản vận đơn gốc: 03

– Cước vận chuyển trả trước tại: Singapore

– Thời gian và địa điểm cấp vận đơn: Singapore ngày 16/01/2016

– Đã bốc hàng lên tàu ngày 16/01/2016

– Người Ký: GKE Line Ltd.

Nhận xét:

+ Đây là vận đơn theo lệnh của ngân hàng mở thư tín dụng L/C.

+ Đầy đủ thông tin các bên. Do bên bán không muốn tiết lộ thông tin điện thoại, địa chỉ mail nên không có những thông tin đó trên vận đơn (thông tin này với người gửi là không bắt buộc).

+ Mã tham chiếu để tiện cho việc kiểm tra thông tin trên mạng.

+ Mục vận chuyển nội địa trước khi hàng được đưa đến cảng đi được để trống nên hiểu là việc vận chuyển đến cảng đi Inchon, Hàn Quốc do bên chủ hàng hoặc được chủ hàng thuê lại thực hiện.

+ Bên vận chuyển được người gửi thuê đã thuê tàu tại Hàn Quốc luôn, tiết kiệm chi phí.

+ Ngày ký và ngày bốc hàng lên tàu cùng là 16/01/2016 do trước đó lô hàng đã qua một đoạn vận tải nội địa, chuyển trực tiếp luôn lên tàu. Vận đơn cũng được lập theo mẫu vẫn đơn hàng đã bốc nên khi hàng lên tàu rồi mới chính thức được ký kết và thành lập.

+ Bên được thuê phụ trách vận chuyển là công ty GKE Line ltd. là một nhánh trong mảng chuyên về Xuất nhập khẩu hàng hải của tập đoàn GKE. Công ty nhánh này có xí nghiệp liên doanh chiếm 50% cổ phần là công ty SteadFast (Hồng Kông). Do vậy đó có thể là lí do tại sao bên bán đã chọn thuê GKE Line để vận chuyển.

+ Người ký là đại diện bên vận chuyển để xác nhận hàng cần chuyển đã được chuyển lên tàu và vận đơn này là bằng chứng cho quyền sở hữu hàng hóa dùng để định đoạt và nhận hàng. Vân đơn gồm 3 bản gốc cho người gửi, người vận chuyển và người nhận. Khi nhận hàng người nhận sẽ xuất trình một bản vận đơn gốc cho người vận chuyển.

+ Vận đơn phát hành là vận đơn đường biển theo lệnh ngân hàng mở thư tín dụng và hàng đã bốc lên tàu tại cảng phù hợp điều kiện quy định trong L/C (Cảng đi nằm trong khu vực Châu Á). Hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của bên bán và bên mua cũng như tình trạng hàng hóa đã xếp lên tàu hay chưa. Theo loại lô hàng thì vận đơn này là vận đơn container không phải hàng dời, cũng đã có đầy đủ các thông tin cần có.

  • Cách đóng gói và mô tả hàng hóa:
    • Thông tin giao hàng:

– Số lượng container: 8 container kích thước 20 footer (8×20’) chứa tổng cộng 24 cuộn thép.

– Gửi đến: Ông The A

– Từ cảng Incheon, Hàn Quốc.

– Không có ký mã hiệu cho từng lô hàng.

– Mã số container và số kẹp chì từng container:

1) BSTU2911111/KF511111

2) DFSU1811112/KF511112

3) DFSU1811113/KF511113

4) SEGU1811114/KF511114

5) SEGU2411115/KF511115

6) TEMU0111116/KF5111116

7) TEMU0211117/KF511117

8) TEMU0211118/KF511118

– Tổng khối lượng do người gửi cung cấp:

Trọng lượng tổng (Gross Weight) Trọng lượng bao gồm cả bì: 157.320 (kg)

Thể tích container (Measurement): 36.0000 (CBM) Đơn vị: Cubic Meter (m3)

– Phương thức giao hàng: CFR Haiphong Port, Vietnam, theo Incoterms 2010

– Những điều khoản còn lại dựa theo Hợp đồng số 800042 ký ngày 28/10/2015

Nhận xét:

– Đầy đủ những thông tin cần có trong vận tải đơn hàng container.

– Khóa kẹp chì ở đây là khóa niêm phong container khi bên vận chuyển nhận hàng từ bên bán xong và bốc lên tàu.

– Theo CFR người gửi (bên Cty TNHH Hồng Kông International) có trách nhiệm thuê tàu. Trong HĐ quy định bên bán có thể gửi hàng đi tại bất cứ cảng nào, miễn là thuộc châu Á. Do bên Công ty MPI nhập hàng có nguồn gốc từ Hàn Quốc nên xếp hàng gửi luôn từ cảng Inchon, Hàn Quốc thẳng đến cảng Hải Phòng, Việt Nam và không qua cảng trung gian nào.

  • Mô tả hàng hóa:

Tên hàng: JIS G3302 SGCC Hot-dip Galvannealed Steel Coil, Slid Edge, Chromate and Not Oiled.

Coating Mass: 80G/m2 Minimum (F08,060)

Coating Designation: Both Side

Coil Weight: Maximum 8MT

Coil ID: 508/610m

(Chi tiết đã phân tích ở Phần I)

  • Lộ trình đường biển

–  Cảng đi: Cảng Inchon, Hàn Quốc

– Hải phận đi qua: Vịnh Bắc Bộ – Vùng biển phía Nam của Trung Quốc – Eo biển Đài Loan – Vùng biển phía Đông của Trung Quốc – Vịnh Hàng Châu

– Cảng đến: Cảng Hải Phòng, Việt Nam

Nhận xét: Không đi qua cảng trung gian mà đi trực tiếp từ càng Inchon (Hàn Quốc) đến cảng Hải Phòng (Việt Nam).

Thông báo hàng đến

– Người nhận: Công ty Xuân Hòa, thành phố Xuân Hòa, Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam. Số ĐT/Fax: 84-211-386 3414/3019 gửi đến ông Khuc Van Quang.

– Thông báo số: TNNAN01178

– Lần lập: 1

– Người gửi: Công ty TNHH Hồng Kông International, Hồng Kông. ĐT/Fax: 852-30511111/852-30111111

– Tàu: Sky Hope chuyến 1602S

– Cảng đi: cảng Inchon, Hàn Quốc

– Cảng đến: cảng Tan Vu (VNHPN)

– Ngày đến: 23/01/2016

–  Vận đơn số: HPHJ2016011111B

– Số lượng container (có ghi rõ thông tin mã và số kẹp chì từng container): 8×20’

– Tổng trọng lượng cả bao bì: 157,320.00 (KGS)

– Thể tích container: 36.00 (CBM: m3)

– Số lượng lô hàng: 24 cuộn thép

– Những giấy tờ cần có để nhận lệnh giao hàng: Vận đơn gốc, Giấy giới thiệu, Chứng minh thư nhân dân.

– Phí giao nhận hàng và chuyển giao (đã tính thuế VAT 10%) là 66.000(USD)

– Người giao lệnh giao hàng: Bà Pham Thu A – Bộ phận Thương vụ Công ty vận tải TNN, Q.Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, Việt Nam. Số điện thoại/ Fax: +84 31 – 3611111(5 đường dây)/ +84 31 – 3611111. ĐT riêng: +84 1698 111111.

Nhận xét:

– Thông báo hàng đến đã thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết như: Số và ngày lập thông báo; Tên, địa chỉ người bán và người mua; tên tàu, tên chuyến; cảng đến , cảng đi, vận đơn; mã số container, số lượng, trọng lượng…

– Trên đầu thông báo có logo của:

VIFFAS  (Vietnam Freight Forwarders Association) Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam.

FIATA (Fédération Internationale des Associations de Transitaires et Assimilés) Liên đoàn Các hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế.

VCCI (Vietnam Chamber of Commerce and Industry) Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

– VNHPN là mã cảng Hải Phòng, Việt Nam.

– Bộ phận Thương vụ là bộ phận chuyên phụ trách thủ tục giao nhận và kiểm hóa container.

Ngoài dịch vụ tư vấn xuất nhập khẩu, Indochinapost tự hào cung cấp cá dịch vụ khác như vận chuyển trong nước và quốc tế, chuyển phát nhanh giá rẻ, cho thuê kho bãi, khai báo hải quan, cho thuê chuyến bay…