Tính Trọng Lượng Đối Với Hàng Air Vận Chuyển

Tính Trọng Lượng Đối Với Hàng Air Vận Chuyển

Chi phí vận chuyển một lô hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không được căn cứ bằng nhiều yếu tố khác nhau. Trong đó, trọng lượng tổng và tổng số lượng hàng hóa đóng vai trò then chốt.

Mặt khác, tương ứng với một phương tiện vận chuyển đều quy định một mức trọng lượng phù hợp, các nhà xuất nhập khẩu bắt buộc phải thực hiện. Nó bao gồm việc giới hạn về trọng lượng và số lượng hàng hóa.

Bên cạnh đó, việc tính trọng lượng hàng hóa, người chủ có thể tính được mức còn trống, họ có thể chia sẻ hoặc bán cho nhà xuất khẩu khác. Khái niệm về việc trọng lượng tính cước này gọi là chargeable weight.

Hiện tại, người ta áp dụng việc tính cước vận chuyển theo chargeable weight mà không thực hiện theo Gross Weight hay Volume Weight.

Dịch vụ chuyển phát nhanh

Dịch vụ chuyển phát nhanh

Cách tính cước vận chuyển hàng không

Hiệp hội vận tải hàng không Quốc tế – IATA đã có quy định về quy tắc, cách thức tính cước và cho phát hành trong biểu cước hàng không TACT.

Công thức tính cước:

Cước hàng không = Đơn giá cước x Khối lượng tính cước

1.Đơn giá cước (rate)

Căn cứ theo một khối lượng cước, các bên quy định về đơn giá cước tương ứng.

2.Khối lượng tính cước (Chargable Weight):

Người ta căn cứ vào Gross weight (GW) & Volume Weight(VW), nếu GW và VW cái nào lớn hơn thì sử dụng để tính Chargeable Weight (CW).

Hay còn được hiểu Chargeable Weight chính là khối lượng thực tế, hoặc khối lượng thể tích, tùy theo số nào lớn hơn.

– Gross weight (GW): Trọng lượng hàng cả bao bì theo cân nặng thực tế

Đơn vị tính: Thường là Kg

Công cụ tính: Cân

– Volume Weight(VW) là khối lượng thể tích (hay trọng lượng theo kích thước các thùng hàng) là loại quy đổi từ thể tích của lô hàng theo một công thức được Hiệp hội vận tải hàng không Quốc tế – IATA quy định.

Công thức tính:

Khối lượng thể tích = Thể tích hàng : 6000

(đơn vị tính: Cm3)

Việc tính chargeable weight sẽ tránh được việc một số hàng hóa nặng nhưng chiếm ít thể tích trong khi hàng khác rất nhẹ nhưng lại chiếm nhiều chỗ trong phương tiện vận chuyển.

Một số ví dụ cụ thể:

Ví dụ 1 – Trường hợp Gross weight (GW) lớn hơn Volume Weight(VW)

Doanh nghiêp A nhập khẩu lô hàng Áo thu đông gồm 3 kiện hàng, mỗi kiện nặng 80kg và có kích thước là 80 x 50 x 50 (cm).

Cách tính đượcthực hiện như sau:

Gross weight (GW): 3 x 80 = 240kg

Volume Weight(VW): [3 x (80 x 50 x 50)]:6000 =  100Cm3

Do Gross weight (GW) lớn hơn nên sẽ được lấy làm Tính trọng lượng đối với hàng air vận chuyển (CW): 240kg

 

Ví dụ 2 – Trường hợp Gross weight (GW) nhỏ hơn Volume Weight(VW)

Doanh nghiệp B nhập khẩu 3 kiện hàng , mỗi kiện hàng 30kg và có kích thước 80x50x50 (cm).

Cách tính đượcthực hiện như sau:

Gross weight (GW): 3 x 30 = 90kg

Volume Weight(VW): [3 x (80 x 50 x 50)]:6000 =  100Cm3

Do Volume Weight(VW) lớn hơn nên sẽ được lấy làm khối lượng tính cước (CW): 100kg

 

Ví dụ 3: Trường hợp các kiện hàng có khối lượng và dung tích khác nhau

Doanh nghiệp C nhập khẩu 3 kiện hàng, kiện 1 có khối lượng 20kg và có kích thước 80x50x50 (cm), kiện 2 có khối lượng 30kg và có kích thước 60x40x40 (cm), kiện 3 có khối lượng 20kg và có kích thước 60x30x30 (cm).

Cách tính đượcthực hiện như sau: 

Gross weight (GW): 20+30+20 = 70kg

Volume Weight(VW):  [80x50x50 + 60x40x40 + 60x30x30]:6000 = 58,33 Cm3

Do Gross weight (GW) lớn hơn nên sẽ được lấy làm khối lượng tính cước (CW): 70kg

Cách tính khối lượng thể tích của các hãng chuyển phát nhanh:

Công thức tính khối lượng thể tích tương tự chỉ khác là chia thể số cụ thể phụ thuộc vào hãng chuyển phát, vùng lãnh thổ…chứ không phải là 6000.

Ví dụ: Hãng DHL dùng công thức sau để tính (chỉ chia 5000)

Thì trong trường hợp này, ta áp dụng công thức sau

Volume Weight(VW):  (Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao) : 5000

Mong bài viết sẽ hữu ích với bạn!