Quá cảnh hàng hóa, trường hợp nào phải xin giấy phép?

Hỏi: Công ty lấy hàng từ Campuchia di chuyển qua cửa khẩu Mộc Bài – Tây Ninh rồi di chuyển tiếp tới cảng Cát Lái Quận 2, sau đó xuất đi Mỹ. Công ty xin hướng dẫn thủ tục hải quan?

Trả lời: 

Căn cứ Điều 40 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định:

“Điều 40. Quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam

1. Các loại hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ các loại vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, hàng hóa có độ nguy hiểm cao và hàng hóa thuộc Danh mục cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, được quá cảnh lãnh thổ Việt Nam. Thủ tục quá cảnh được giải quyết tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.

2. Hàng hóa là vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và hàng hóa có độ nguy hiểm cao chỉ được quá cảnh lãnh thổ Việt Nam sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

Việc vận chuyển hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa có độ nguy hiểm cao quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về vận chuyển hàng nguy hiểm và các điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, được phép quá cảnh lãnh thổ Việt Nam sau khi được Bộ Công Thương cho phép, trừ trường hợp các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó”.

– Căn cứ Điều 43 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định:

“Điều 43. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh

1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh phải được thực hiện tại trụ sở hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng.

2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa quá cảnh:

a) Tờ khai vận chuyển theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành.

Đối với hàng hóa quá cảnh không qua lãnh thổ đất liền, người khai hải quan không phải khai tờ khai vận chuyển mà thực hiện khai trên bản kê hàng hóa quá cảnh theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính.

Đối với trường hợp hàng hóa quá cảnh theo các Hiệp định về quá cảnh hàng hóa giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới có quy định sử dụng chứng từ quá cảnh thì người khai hải quan không phải khai tờ khai vận chuyển mà thực hiện khai trên chứng từ quá cảnh: 01 bản chính;

b) Chứng từ vận tải: 01 bản chụp;

c) Giấy phép theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

3. Trách nhiệm của người khai hải quan:

a) Vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, cửa khẩu, thời hạn quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 65 Luật Hải quan;

b) Đảm bảo niêm phong hải quan, đảm bảo nguyên trạng hàng hóa đối với trường hợp không thể niêm phong từ cửa khẩu nơi hàng hóa nhập cảnh đến cửa khẩu nơi hàng hóa xuất cảnh”.

Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Công ty đối chiếu hàng hóa quá cảnh với quy định tại Điều 40 Nghị định Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ và Điều 3, Điều 5 Thông tư 27/2014/TT-BCT ngày 04/09/2014 của Bộ Công thương để xác định có thuộc diện phải xin giấy phép quá cảnh hàng hóa hay không.

Thủ tục Hải quan thực hiện theo Điều 43 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, hàng hóa quá cảnh chỉ được phép qua các cặp cửa khẩu quốc tế và các tuyến đường nối theo quy định tại Điều 7 Thông tư 27/2014/TT-BCT ngày 04/09/2014 của Bộ Công thương. Người khai hải quan là đại lý hải quan hoặc Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa.