Hướng dẫn nhập khẩu máy cày từ Trung Quốc về Việt Nam

Hướng dẫn nhập khẩu máy cày từ Trung Quốc về Việt Nam

Việt Nam đang trên con đường hội nhập với nền kinh tế toàn cầu. Với mục tiêu thúc đẩy nền kinh tế ngoại thương, việc giao kết hợp đồng giữa các quốc gia cần được đặc biệt chú trọng, quan tâm và phát triển. Các hoạt động thương mại quốc tế diễn ra ngày càng phổ biến, giao dịch giữa các thương nhân trong và ngoài nước cũng không ngừng tăng cường.

Với nỗ lực xúc tiến thương mại toàn cầu, công ty vận chuyển chúng tôi tư vấn một hợp đồng xuất nhập khẩu mẫu mặt hàng máy cày từ Trung Quốc về Việt Nam bằng đường biển.

I.      Cơ sở lý luận

  1. Khái quát về hợp đồng mua bán quốc tế

    1. Khái niệm

Hợp đồng mua bán quốc tế là thỏa thuận giữa những đương sự có trụ sở thương mại ở các quốc gia khác nhau theo đó một bên gọi là Bên bán (Bên xuất khẩu) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là Bên mua (Bên nhập khẩu) một tài sản nhất định, gọi là hàng hóa. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho Bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận

  1. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng mua bán quốc tế

Theo Luật Thương mại Việt Nam thì hợp đồng trong giao dịch thương mại quốc tế nói chung và trong mua bán ngoại thương nói riêng, phải đáp ứng 4 điều kiện sau:

  • Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp lý

Về phía Việt Nam, theo Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006, phải là doanh nghiệp đã có đăng ký kinh doanh (theo thủ tục thành lập doanh nghiệp) và đã đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Doanh nghiệp không được phép xuất nhập khẩu những mặt hàng cấm nhập, xuất khẩu. Đối với những mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, họ phải xin được hạn ngạch (trường hợp hàng thuộc diện Nhà nước quản lý bằng hạn ngạch) hoặc được giấy phép (trường hợp hàng thuộc diện Nhà nước quản lý bằng giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu)

  • Hàng hóa theo hợp đồng là hàng hóa được phép mua bán theo quy định của pháp luật

Đối tượng hợp đồng phải là hàng được phép xuất nhập khẩu theo các văn bản pháp luật hiện hành

  • Hình thức của hợp đồng phải là hình thức văn bản

Đó có thể là bản hợp đồng (hoặc bản thảo) có chữ ký của hai bên, cũng có thể là những thư từ, điện tín, điện chữ, thư điện tử bao gồm:

Chào hàng + Chấp nhận chào hàng = Hợp đồng đã giao kết

Hoặc

Đặt hàng + Xác nhận đặt hàng = Hợp đồng đã giao kết

  • Hợp đồng mua bán quốc tế phải có các nội dung chủ yếu mà luật pháp quy định

Một hợp đồng mua bán quốc tế thường gồm hai phần: Các điều khoản trình bày và các điều khoản và điều kiện.

  • Các điều khoản trình bày:
    • Thông tin về chủ thể
    • Số hiệu và ngày tháng
    • Cơ sở pháp lý
    • Dẫn chiếu, giải thích, định nghĩa một số thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng
  • Các điều khoản và điều kiện
    • Điều khoản đối tượng
    • Điều khoản tài chính
    • Điều khoản vận tải
    • Điều khoản pháp lý

Ngoài ra hợp đồng có thể bao gồm các điều khoản tùy ý theo thỏa thuận giữa hai bên tham gia.

 

  1. Tổng quan về điều kiện cơ sở giao hàng CIF, Incoterms 2010

  • CIF – Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí
  • Cách ghi: CIF (cảng đến quy định) Incoterms® 2010
  • “Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí” có nghĩa là người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua hàng đã được giao như vậy. Rủi ro về mất mát hay hư hỏng hàng hóa di chuyển khi hàng được giao lên tàu. Người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng đến quy định.
  • Quy tắc này có hai điểm tới hạn, vì rủi ro và chi phí chuyển tại những nơi khác nhau. Mặc dù hợp đồng luôn quy định cảng đến, nhưng có thể lại không quy định cảng bốc hàng, là nơi rủi ro chuyển sang người mua.Nếu người mua có những lưu ý nhất định đến cảng bốc hàng, các bên nên quy định càng chính xác càng tốt cảng bốc hàng trong hợp đồng.
  • Các bên nên quy định càng chính xác càng tốt địa điểm ở cảng đến đã thỏa thuận, vì các chi phí tới điểm đó người bán phải chịu.Người bán nên có được hợp đồng vận tải phù hợp với địa điểm này. Nếu người bán phải chịu những chi phí theo hợp đồng vận tải liên quan đến việc dỡ hàng tại địa điểm quy định ở cảng đến, người bán không có quyền đòi lại những chi phí đó từ người mua trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên. Người bán phải hoặc giao hàng trên tàu hoặc mua hàng đã được giao như vậy để gửi hàng tới cảng đến.Ngoài ra, người bán hoặc phải ký hợp đồng vận tải hoặc “mua lại” một hợp đồng như vậy.Từ “mua lại” ở đây áp dụng cho việc bán hàng nhiều lần trong quá trình vận chuyển (“bán hàng theo chuỗi”), phổ biến trong buôn bán nguyên liệu.
  • CIF không thích hợp khi hàng được giao cho người chuyên chở trước khi lên tàu, ví dụ hàng trong container, mà thường là giao hàng tại bến bãi.Trong những trường hợp như vậy, nên sử dụng quy tắc CIP. CIF đòi hỏi người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu cho hàng hóa, nếu có.Tuy nhiên, người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, nộp thuế nhập khẩu hoặc thực hiện bất kỳ thủ tục hải quan nhập khẩu nào.

II.   Nghiên cứu thị trường nhập khẩu và lựa chọn đối tác

1.     Nhận biết hàng hóa

Hàng hóa cần nhập khẩu trong giao dịch này là máy cày.

2.     Tình hình thị trường nhập khẩu:

Theo Cục trồng trọt, Bộ NN&PTNT: Tính đến đầu năm nay, tỷ lệ cơ giới hóa trong khâu làm đất, đặc biệt là sx lúa của cả nước đã đạt hơn 80%. Riêng khâu thu hoạc đạt gần 60%. Tuy nhiên trong số máy móc phục vụ cơ giới hóa cho nông nghiệp thì máy móc do Việt Nam sản xuất chỉ chiếm chưa đầy 20%, còn lại do các hãng máy móc của Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc thống trị.

Hiện nay, thị trường động cơ diesel nhỏ (dưới 30 mã lực), máy kéo và máy nông nghiệp có thể phân làm 3 mảng chính: Sản phẩm nội địa, sản phẩm Trung Quốc, sản phẩm là các loại máy cũ nhập khẩu từ Nhật, Hàn Quốc… hiện nay các loại máy nông nghiệp được sản xuất tại Việt Nam bao gồm cả chế tạo và lắp ráp chỉ chiếm khoảng 15-20% thị trường, 60% là máy nhập khẩu từ Trung Quốc, còn lại là Nhật Bản, Hàn Quốc.

 

Sản phẩm Trung Quốc gồm hai dòng chính, nhập khẩu từ các nhà sản xuất chính thống và nhập khẩu biên mậu từ các nhà sản xuất tư nhân chủ yếu là các máy nhái, máy giả nhãn hiệu của các nhà sản xuất chính thống. Ngoài ra, có một số doanh nghiệp trong nước lắp ráp máy nông nghiệp, động cơ Trung Quốc dưới dạng CKD.

III.           Đàm phán, ký kết hợp đồng

1.     Đàm phán

Trước khi đi đến ký kết hợp đồng, hai bên đã gửi thư thiết lập quan hệqua các thư hỏi hàng, chào hàng, đặt mua, chấp nhận và xác nhận.

2.     Ký kết hợp đồng

3.     Quy trình nhập khẩu:

3.1 Xin giấy phép nhập khẩu:

Mặt hàng máy cày mới 100% không thuộc danh mục các mặt hàng cấm nhập khẩu (NK) hoặc hạn chế NK nên Công ty có thể tiến hành thủ tục NK như hàng hóa thương mại thông thường.

Công ty VIETNAM  cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đăng ký giấy phép nhập khẩu đầy đủ, hợp lệ theo yêu cầu được đưa ra đối với hàng hóa nhập khẩu của mình để gửi về trụ sở hoặc cơ quan đại diện của bộ đó.

Hồ sơ sau khi tiếp nhận sẽ được xem xét và cấp giấy phép nhập khẩu (nếu hợp lệ và đủ điều kiện) trong thời gian quy định.

3.2Mở thư tín dụng

Để mở L/C, công ty VIETNAM  phải gửi đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng và tiến hành ký quỹ tại ngân hàng phát hành thư tín dụng (Ngân hàng Vietcombank Đồng Nai)

3.3 Mua bảo hiểm

Trong vòng 10 ngày kể từ khi kể từ khi tàu chở hàng khởi hành đến Việt Nam, bên bán thông báo cho bên mua các thông tin cần thiết về tình trạng hàng hóa, số hiệu của tàu, thời gian dự kiến tàu khởi hành và đến cảng quy định để người mua kịp thời mua bảo hiểm.

Thông tin chính trong đơn bảo hiểm hàng hóa:

  • Người mua bảo hiểm
  • Bên bảo hiểm
  • Người hưởng bảo hiểm
  • Tên hàng được bảo hiểm
  • Tổng số tiền thanh toán mua bảo hiểm
  • Tổng số tiền bảo hiểm
  • Điều kiện bảo hiểm

 

3.4  Làm thủ tục hải quan

Tiến hành thủ tục hải quan bao gồm 3 bước: Khai báo hải quan, xuất trình hàng hóa và thực hiện các quyết định của hải quan.

Hồ sơ hải quan bao gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai hải quan: 2 bản chính
  • Hợp đồng mua bán hàng hóa: 1 bản sao
  • Hóa đơn thương mại: 1 bản chính và 1 bản sao
  • Vận đơn: 1 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính của các bản vận đơn có ghi chữ copy.
  • Bản kê chi tiết hàng hóa: 1 bản chính và 1 bản sao
  • Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan

Khi nhận được quyết định được thông quan, bên nhập khẩu sẽ nộp thuế nhập khẩu và đưa hàng về cơ sở của mình.

3.5 Giao nhận hàng

Bên Bán giao hàng cho bên Mua chậm nhất vào ngày 25/8/2015 tại Cảng Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Hàng được đóng trong container, do vậy các bước để tiến hành nhận hàng như sau:

  • Ký hợp đồng mượn container
  • Xuất trình vận đơn để nhận hàng
  • Chở container đầy hàng về nơi dỡ hàng
  • Dỡ hàng dưới sự chứng kiến của hải quan
  • Lập và thu nhận các biên bản cần thiết vào lúc giao hàng

3.6 Thanh toán:

Bên bán đã tiến hành thực hiện việc giao hàng và lập bộ chứng từ theo đúng yêu cầu của L/C và xuất trình cho Ngân hàng thông báo. Ngân hàng thông báo sau khi kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ thì chuyển tới ngân hàng phát hành (hoặc ngân hàng thanh toán). Nếu thấy bộ chứng từ phù hợp với quy định của L/C, Ngân hàng phát hành trích tiền chuyển sang ngân hàng thông báo để trả tiền cho bên xuất khẩu, trao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu và phát lệnh đòi tiền nhà nhập khẩu. Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ: Nếu thấy phù hợp với quy định của L/C thì đến ngân hàng làm thủ tục thanh toán, ngân hàng phát hành ký hậu bộ chứng từ cho đi nhận hàng.

  1. PHÂN TÍCH NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Những nhận xét ban đầu về hợp đồng

Chủ thể

–  Chủ thể tham gia thực hiện HĐMBHHQT có bên xuất khẩu là Công ty điện máy China (Trung Quốc) và bên nhập khẩu là Công ty TNHH một thành viên Động cơ và Máy nông nghiệp miền Nam VIETNAM   (Việt Nam)

 

  • Bên nhập khẩu: (Bên A) Công ty TNHH một thành viên Động cơ và Máy nông nghiệp miền Nam VIETNAM   (Việt Nam)
    • Địa chỉ: TP Biên Hòa – Đồng Nai
    • Điện thoại: +84 – 061 – 3811111
    • Fax: +84 – 061 – 3811111
    • Người đại diện: Ông Trần Văn Tuấn A – Tổng giám đốc
  • Bên xuất khẩu : (Bên B) Công ty điện máy China (Trung Quốc)
    • Địa chỉ: Trùng Khánh, Trung Quốc
    • Số tài khoản tại ngân hàng Trùng Khánh: 111610311111
    • Mã số chi nhánh giao dịch: BKCHCNBJ59A
    • Fax: 86-23-63111111
    • Người đại diện: Ông W

 

–  Chủ thể hợp pháp: Có tư cách pháp lí trong việc kí kết hợp đồng

Đối tượng

–  Hợp pháp. Hàng hóa được phép nhập khẩu

Hình thức

–  Hợp pháp: Fax

Hợp đồng: 11/VIETNAM -CHINA

Ngày 6/08/2015 hợp đồng được kí kết

Các điều khoản trong hợp đồng

2.1. Điều khoản Mặt hàng:  Power Tiller in CKD

–  Tên hàng: Máy cày (có kèm theo tay quay, không kèm động cơ)

–  Điều khoản tên hàng được ghi theo: ghi tên thương mại kèm qui cách chính của hàng

–  Đặc điểm: máy lắp ráp trong nước với 100% linh kiện được nhập khẩu (in CKD)

– Số lượng: 120 bộ

Nhập khẩu máy cày từ Trung Quốc

Nhập khẩu máy cày từ Trung Quốc

2.2.Điều khoản giá cả

–  Đơn giá: 205 USD/đơn vị CIF, Cảng Hồ Chí Minh, Việt Nam, Incoterm 2000

–  Tổng giá : 24600 USD

– Giá được hiểu là giá CIF Cảng Hồ Chí Minh, nó có nghĩa là giá của bên bán hàng đã bao gồm giá thành của sản phẩm, cước phí vận chuyển và phí bảo hiểm ( theo Incoterm 2000).

–  Đồng tiền tính giá: USD

–  Phương pháp quy định giá: giá cố định.

  • Nhận xét:

Điều khoản giá cả trong hợp đồng này đã bao gồm đồng tiền tính giá (USD), phương pháp quy định giá cố định, điều kiện cơ sở giao hàng liên quan đến giá cả CIF cảng Hồ Chí Minh, Incoterms® 2000, tuy nhiên chưa quy định các chi phí được tính vào giá.

 

2.3. Điều khoản thanh toán

–  Phương thức thanh toán: thư tín dụng không huỷ ngang và trả tiền ngay

  • Nhận xét:
    • Thư tín dụng không hủy ngang (Irrevocable letter of credit) Là loại thư tín dụng mà sau khi được mở thì ngân hàng mở L/C phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho tổ chức xuất khẩu và tổ chức nhập khẩu sẽ không được tự ý sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ những nội dung của L/C nếu không có sự đồng ý của tổ chức xuất khẩu. Sử dụng phương thức thanh toán này đảm bảo quyền lợi cho bên xuất khẩu là Công ty điện máy China
    • Thư tín dụng trả ngay (L/C at sight): Là loại thư tín dụng trong đó người xuất khẩu sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình các chứng từ phù hợp với điều khoản quy định trong Thư tín dụng tại ngân hàng chỉ định thanh toán. Trong trường hợp này người xuất khẩu sẽ ký phát hối phiếu trả ngay để yêu cầu thanh toán. Tránh rủi ro trong quá trình vận chuyển mất hàng cho bên mua Công ty VIETNAM .
    • Trong lĩnh vực thương mại, điều khoản thanh toán trong hợp đồng là một trong những điều khoản mà người mua và người bán quan tâm nhiều nhất vì nó liên quan mật thiết đến lợi ích của các bên. Tuy nhiên, điều khoản thanh toán chưa được quy định một cách chi tiết trong hợp đồng này, với về một số nội dung như: người yêu cầu mở L/C, trị giá L/C, thời hạn hiệu lực của L/C hay bộ chứng từ yêu cầu.

 

2.4. Điều khoản giao hàng

–  Thời hạn giao hàng: trước 25/8/2015

–  Quy định khác:

+ Không cho giao hàng từng đợt

+ Cho phép chuyển tải

–  Địa điểm:

+ Cảng đi: Không xác định, đi ở bất cứ cảng nào ở Trung Quốc

+ Cảng đến: Cảng Hồ Chí Minh, Việt Nam

  • Nhận xét:
  • Hàng này là hàng trong bao kiện, không phải hàng rời: Thuận lợi cho người mua trong việc bốc dỡ, tiết kiệm chi phí
  • Hàng được xếp ở bất cứ cảng nào phía Trung Quốc: Thuận lợi cho bên bán công ty điện máy China
  • Thời hạn giao hàng rộng, không ấn định cụ thể trong 1 ngày: Thuận lợi cho bên bán trong quá trình giao
  • Hợp đồng này đã tuân thủ đầy đủ những nội dung cơ bản của điều khoản giao hàng như xác định thời hạn và địa điểm giao hàng, phương thức giao hàng.

 

2.5. Điều khoản bao bì và ký mã hiệu

–  Bao bì đóng gói dựa theo tiêu chuẩn xuất khẩu của người sản xuất.

–  Ký mã hiệu:

+ Từ: Công ty điện máy China ,Trung Quốc

+ Đến:

  • Công ty VIETNAM , tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
  • Tên sản phẩm
  • Số lượng
  • Trọng lượng tịnh/ trọng lượng cả bao bì
  • Sản xuất tại Trung Quốc
  • Nhận xét: việc lựa chọn bao bì và ký mã hiệu thuận lợi cho người bán (người sản xuất).
  • Mã ký hiệu chi tiết, rõ ràng
  • Các bên nên cụ thể hơn về các quy định bao bì đóng gói.

2.6. Điều khoản chất lượng

–  Các chi tiết, bộ phận của máy cày phải được đóng gói theo tiêu chuẩn xuất khẩu. Mỗi ròng rọc phải được gửi cùng với một bộ của máy cày.

2.7. Điều khoản chứng từ

–  Yêu cầu bản sao bộ giấy tờ gồm:

  • Hóa đơn thanh toán
  • Phiếu đóng gói chi tiết
  • Vận tải đơn
  • Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa : hàng xuất khẩu hàng xuất khẩu sang Trung Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Trung Quốc;

–  Bộ bản sao chứng từ phải được gửi trực tiếp đến người mua trong vòng 5 ngày sau ngày bắt đầu vận chuyển hàng hoá từ kho của người bán lên phương tiện vận tải

  • Nhận xét: Hợp đồng này đã tuân thủ đầy đủ những nội dung cơ bản của điều khoản chứng từ như yêu cầu các giấy tờ liên quan, thời hạn đúng theo quy định.
2.8. Điều khoản quy định chung

– Cả hai bên cam kết thực hiện hoàn toàn và nghiêm chỉnh hợp đồng này theo Incoterms 2000. Bất kỳ thay đổi hay bổ sung trong hợp đồng này phải được lập thành văn bản và phải được chấp thuận trước từ cả hai bên.

– Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Phí trọng tài và các chi phí liên quan khác sẽ do bên thua thanh toán.

– Hợp đồng gồm 2 bản hợp gốc viết bằngtiếng Anh hoặc fax có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 1 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

  • Nhận xét:
  • Việc lựa chọn Việt Nam là địa điểm trọng tài thuận lợi cho bên mua là Công ty VIETNAM (thuận lợi về ngôn ngữ, về luật,…)
  • Chưa quy định Điều khoản bất khả kháng / miễn trách nhiệm, khiếu nại

 

V. Bộ chứng từ

  1. Commercial Invoice (Hóa đơn Thương mại):

  • Hóa đơn thương mại là chứng từ cơ bản của công tác thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trong hóa đơn
  • Nội dung:
    • Hóa đơn số: 14-KB-228
    • Ngày lập hóa đơn: 21 tháng 8, 2015
    • Tên người bán: China Power Machine Co. ,LTD

Địa chỉ người bán: Trùng Khánh, Trung Quốc

  • Tên người mua: Công ty VIETNAM Việt Nam

Địa chỉ người mua: tỉnh Đồng Nai, Việt Nam

  • Cảng đi: Cảng Trùng Khánh, Trung Quốc
  • Cảng đến: Cảng thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Thông tin hàng hóa:
  • Thông tin: Máy cày CKD model KBT500
  • Số lượng: 120 bộ
  • Đơn giá: 205.00 USD
  • Số tiền: 24,600.00 USD. Suy ra Tổng số tiền người mua phải trả người bán là 24,600.00 USD
  • Điều kiện thanh toán: CIF Hochiminh

Giá được hiểu là giá CIF Cảng Hồ Chính Minh, nó có nghĩa là giá của bên bán hàng đã bao gồm giá thành của sản phẩm, cước phí vận chuyển và phí bảo hiểm ( theo Incoterm 2000).

  • Phương tiện: bằng tàu
  • Nhãn hiệu hàng hóa (Shipping mark): N/M (không có chú thích)
  • Nhận xét:
  • Thông tin của hóa đơn đúng theo mẫu hóa đơn thương mại, hóa đơn có đầy đủ thông tin về mặt hàng duy nhất là máy cày.
  • Phần thông tin cảng đi cảng đến chỉ ghi hai bên Trùng Khánh, Trung Quốc và Hồ Chí Minh, Việt Nam, cần ghi rõ và đấy đủ hơn như trong giấy chứng nhận xuất sứ.

                                        

  • Packing List (Đơn đóng gói)
    • Là bảng kê khai tất cả các hàng hóa đựng trong container
    • Nội dung:
  • Ngày lập: 21tháng 8, 2015
  • Tổng số hộp bìa cứng: 120 hộp bìa cứng
  • Tổng thể tích là: 28.8cbm

1 cubic meter = 1m3 Vậy 28.8cbm = 28.8 m3

  • Tổng khối lượng thực: 7200.00 kilogam (KGS)
  • Tổng cộng trọng lượng: 7680.00 kilogam
  • Nhận xét:
  • Với khối lượng hàng trên là 28m3 thì chúng ta có thể đóng chỗ hàng trên vào một container 20 feet (25 tấn và 30 m3)
  • Thông tin cảng đi, cảng đến cũng chưa ghi hoàn toàn đầy đủ

 

  • Bill of lading (Vận đơn)

    • Là chứng từ do người chuyên chở (chủ tàu, thuyền trưởng) cấp cho người gửi hàng nhằm xác nhận việc hàng hóa đã được tiếp nhận để chở.
    • Nội dung:
  • Booking No: 12425011111 (số booking trên lệnh giao container rỗng)
  • Số vận đơn (Bill of lading No): YMLUI242511111
  • Loại vận đơn (Bill type): Original bill

Đây là loại vận đơn gốc, vận đơn có đóng dấu Original, mộc và ký bằng tay. Công ty xuất khẩu phải gửi chứng tử này cho công ty nhập khẩu để lấy hàng.

  • Cước phí vận tải (Freight and Charge): freight prepaid (cước trả tại cảng đóng hàng và do công ty xuất khẩu trả)
  • Công ty bán hàng(Shipper):Công ty điện máy CHINA. Địa chỉ: Trùng Khánh, Trung Quốc. Điện thoại: 023-6311111
  • Người nhận (Consignee): TO ORDER OF VIETCOMBANK DONG NAI BRANCH

 

  • Nhận xét:

 Là loại vận đơn theo lệnh hay còn gọi là vận đơn ký hậu. Hàng hóa trong vận đơn sễ được giao hàng theo lệnh của của một người nào đó bằng cách  ký hậu lên mặt sau vận đơn. Trong trường hơp này Ngân hàng VIETCOMBANK DONGNAI BRANCH sẽ ký vào mặt sau của vận đơn để lấy hàng để thực hiên lệnh lấy hàng sau khi bên mua đã thanh toán cho ngân hàng.

  • Notify party (Bên nhận được thông báo): Công ty VIETNAM Việt Nam. Địa chỉ: tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
  • Precarried by V.1407E JANG JI YUN 1215
  • Cảng nhận (Place of Receive): Cảng Trùng Khánh, Trung Quốc
  • Tên tàu(Vessel): JANG JI YUN 1215; VOY No(số chuyến tàu): 106S;  Flag (cờ): CAPE MAHON.
  • Cảng đóng hàng (Port of loading): Cảng Trùng Khánh, Trung Quốc
  • Cảng dỡ hàng (PORT OF DISCHARGE): Cảng Cát Lái, Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Địa điểm giao hàng (Place of delivery):  Cảng Cát Lái, Hồ Chí Minh, Việt Nam.

  • Marks and Container No (Số container, số seal): N/M viết tắt của No mark (không có dấu). Số container TCKU2293871 20’DC ECL ECL YMLR 976411.
  • NO OF PACKAGES: 1CTNR
  • Mô tả hàng hóa (DESCRIPSON OF PACKAGES AND GOODS):
  • SHIPPER ‘S LOAD AND COUNT. S.T.C : 120 PACKAGES POWER TILLER IN CKD (người vận chuyển chịu trách nhiệm đóng và đếm hàng)
  • GROSS WEIGH KGS: 7680.000 (kg)
  • MEASUREMENT (CBM): 28.800 (m3)
    • FREIGHT PREPAID (cước trả tại cảng load hàng) LOADED ON MARINE VESSEL: JANG JI YUN 1215, VOY (số chuyến): 1407E, AT CHONGQING PORT CHINA ON 2015.08.21
  • Địa điểm và ngày khởi hành (Place and date of issue): 21/08/2015
  • Ngày lên tàu (On board date): 21/08/2015

Vận đơn do công ty Yang Ming phát hành, người ký vận đơn là công ty Chongquing JHJ Shipping là công ty được ủy quyền vận chuyển hàng hóa.

Nhận xét: Vận đơn rõ ràng, đầy đủ thông tin pháp lý.

 

  • Certificate of Origin (Giấy chứng nhận xuất xứ)

Certificate of Origin C/O mẫu E (ASEAN – Trung quốc) (mẫu E) hàng xuất khẩu sang Trung Quốc và các nước ASEAN thuộc diện ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN+1.

  • Products consigned from (Tên, địa chỉ, quốc gia xuất khẩu): CHINA, Trung Quốc

Địa chỉ: Trùng Khánh, Trung Quốc

  • Products consigneed to (Tên, địa chỉ, quốc gia nhập khẩu): VIETNAM COMPANY LTD

Địa chỉ: Đồng Nai, Việt Nam

  • Thông tin vận chuyển
    • Ngày khởi hành: 21/08/2015
    • Số hiệu tàu: JIANGJIYUN1215 V.1047E
    • Bến tàu đi: bến Trùng Khánh
    • Bến giao hàng: Bến Cát Lái, Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Ưu đãi: phần này bỏ trống không điền, là không có ưu đãi gì
  • Số hiệu mặt hàng: có một
  • Nhãn hiệu và số trên bao bì: N/M (No mark)
  • Số và loại bao bì, thông tin của sản phẩm (bao gồm số lượng thích hợp và mã phân loại hàng hóa (HS codes) của bên nhập khẩu

Số lượng: 120 hộp cartons đựng máy cày CKD

H.S code: 8432.29

(HS codes là là mã phân loại của hàng hóa, dùng để xác định thuế suất xuất nhập khẩu hàng hóa) => dùng mã H.S code kiểm tra thuế nhập khẩu ta được kết quả thuế suất ưu đãi đặc biệt 0% đối với sản phẩm máy cày CKD.

Remarks: L/C No. : 012337101400215

  • Tiêu chí xuất xứ cho tất cả hàng hóa: WO

WO là Hàng hóa có xuất xứ thuần túy tại một bên theo điều kiện trong phụ lục 6 của Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương

  • Tổng trọng lượng hoặc số lượng khác và giá trị (FOB – Là giá tại cửa khẩu của bên xuất, nó chưa bao gồm chi phí bảo hiểm và vân chuyển hàng hóa tới cửa khẩu của bên nhập)

7680KGS G.W.

USD: 24000.00 USD

  • Số và ngày trên hóa đơn nộp cho cơ quan được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất sứ:

14-KB-228

21 tháng 8, 2015

  • Tuyên bố của người xuất khẩu:

Địa điểm: Trùng Khánh, Trung Quốc

Ngày phát hành giấy chứng nhận xuất xứ: 21 tháng 8, 2015

Chữ ký và Con dấu của cơ quan được ủy quyền

  • Sự chứng nhận

Địa điểm: Trùng Khánh, Trung Quốc

Ngày phát hành giấy chứng nhận xuất xứ: 21tháng 8, 2015

Chữ ký và Con dấu của cơ quan được ủy quyền

  • Phần tích xác nhận thông tin: Hiệu lực ban hành, triển lãm, giấy chứng nhận di chuyển, hoá đơn của bên thứ ba
  • Nhận xét:

Trọng lượng hàng hóa trên giấy chứng nhận xuất xứ trùng, không chênh so với đơn đóng gói

Tư vấn nhập khẩu máy móc

Tư vấn nhập khẩu máy móc

  • CARGO TRANSPORTATION INSURANCE POLICY (Hợp đồng bảo hiểm vận tải hàng hóa)

    • Công ty bảo hiểm: China Pacific Property Insurance Co. Ltd

Công ty bảo hiểm này thành lập năm 1991 có trụ sở chính ở Thượng Hải, là công ty bảo hiểm hàng hóa lớn thứ 2 ở Trung Quốc chỉ sau Công ty bảo hiểm nhân dân Trung Quốc. (Chỉ tính trên phương diện bảo hiểm hàng hóa)

  • Công ty được bảo hiểm: Công ty điện máy China

Nội dung của hợp đồng bảo hiểm:

  • Marks and Nos: As per invoice No. (theo số hóa đơn)

Số hóa đơn: 14-KB-228

  • Số lượng là 120 Cartons
  • Mô tả sản phẩm: Máy cày Power Tiller in CKD
  • Thư tín dụng L/C số: 012337101411111
  • Số lượng bản phát hành là 03
  • Số tiền bảo hiểm: 27,060.00 USD tương đương 110% giá trị hợp đồng. Phí bảo hiểm là 10% giá trị hợp đồng 2460 USD
  • Chi phí: Đã thỏa thuận và do Công ty xuất khẩu chi trả
  • Hàng lên tàu: 21/08/2015
  • Số hiệu tàu: JIANGJIYUN1215 Voy: 1407E
  • Hải trình: Trùng Khánh, Trung Quốc đến Cảng Cát Lái, Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Điều kiện: Covering all risks as per Ocean marine cargo Clauses of China Pacific Property Insurance Co, Ltd (tạm dich bảo hiểm toàn bộ rủi ro theo Bộ nguyên tắc chung về bảo hiểm hàng hóa biển.

Ocean Marine Cargo Clauses tạm dịch là Các điều khoản bảo hiểm hàng hóa biển. Bảo hiểm xảy ra khi có tổn thất hàng hải. Tổn thất hàng hải là sự thiệt hại hoặc phá hủy đói với thân tàu biển và hàng hóa trên tàu do xảy ra một hiểm họa được bảo hiểm.

  • Tóm tắt nội dung chính gồm 5 phần:
  • Phần I : nội dung quy định về những tai nạn được bảo hiểm là đâm tàu, đắm tàu, lật tàu, mặc cạn, cháy, cướp biển, hành động chủ tâm gian dối của thủy thủ hoặc cướp biển và các nguy cơ khác. Để được bảo hiểm thì hành động nà phải xảu ra một cách bất ngời đói với chủ hàng, chủ tàu.
  • Phần II: nội dung quy định về những điểm loại trừ bao gồm: hao mòn tự nhiên, thối giữa, chiến tranh, thiệt hại do chính chủ hàng gấy ra, do người gửi hàng.
  • Phần III: quy định nội dung về thời gian bắt đầu và kết thúc hợp đồng
  • Phần IV: quy đinh về nghĩa vụ của người được bảo hiểm
  • Phần V: quy đinh thời gian của yêu cầu bồi thường đối với hàng hóa được bảo hiểm

Bộ nguyên tắc bảo hiểm hàng hóa biển này đang được các công ty bảo hiểm hàng hóa công nhận và áp dụng rộng rãi.

  • Ngày phát hành chứng từ bảo hiểm (date issue): 20/8/2015

 

  • Arrival Notice(Thông báo thời gian cập cảng)

    • Địa chỉ liên hệ nhận hàng:

Công ty YAMING VIET NAM, Hồ Chí Minh City, Việt Nam.

Nhận xét: Vận đơn do chi nhánh của công ty Yaming tại Hồ Chí Minh phát hành

  • Số tàu, chuyến (Vessel/Voy): Cape Mahon/106S
  • Số vận đơn: YMLUI242511111
  • Dự kiến thời gian cập cảng (ETA): 24/08/2015
  • Địa điểm đóng hàng (Place of receipt): Trùng Khánh, Trung Quốc
  • Địa điểm gỡ hàng (Port of discharge): cảng Cát Lái, Việt Nam
  • Người bán (Shipper): Công ty điện máy China

Địa chỉ: Trùng Khánh, Trung Quốc.

Số điện thoại: 023-6311111

  • Người nhận (Consignee): To order of VIETCOMBANK DONG NAI BRANH)
  • Bên nhận được thông báo (Notify): Công ty TNHH một thành viên Động cơ và Máy nông nghiệp miền Nam VIETNAM (Việt Nam)
  • Cước và chi phí bao gồm chi phí đặt hàng và phụ phí tại cảng:
Loại phí Chú thích Chi phí (VND)
DF Documents fee ( Phí chứng từ) :700,000
IS Import service (Phí nhập cảng) :600,000
TH Terminal Handing charge (Phí bốc, dỡ hàng) :1,850,000
  Tổng :3,150,000.00

 

  • Một số thông tin khác:
Số hiệu Container :TCKU211111  
Số niên phong (seal) :YMLR911111  
120 Packages Power Tiller In  CKD :Khối lượng: 7680 kg, Thể tích: 28,8 m3  
  • Một số thông tin về chi phí khác đã đước nêu rõ trong giấy báo. Cụ thể trong trường hợp hàng của chúng ta được đóng trong container thường 20 feet
    • Chi phí phạt lựu container đầy tại bãi (demurrage tariff)

Đối với Container khô thường 20 feet thì chi phí lưu bãi là 300.000/ngày trong 5 ngày đầu, từ ngày thứ 6 trở đi là 600.000/ngày.

  • Phí do chậm thanh toán:

Từ ngày 0-6 sau khi tàu cập, khách hàng cần đóng tất cả các phí tại Việt Nam. Từ ngày thứ 7 sẽ thu phí phạt 240000 VNĐ/bill/tuần.

  • Phí vệ sinh container: 100.000 VND/ngày đối với cont 20’
  • Cước container: Đối với container khô, thường, 20’ chi phí là 100000 VNĐ
  • Các giấy cần thiết đem theo để lấy lệnh giao hàng (Required documents to take Deliver Oder)

Giấy báo nhận hàng

Vận đơn gốc hợp lệ

Giấy giới thiệu của cơ quan và Chứng minh thư nhân dân.

Phân tích hợp đồng nhập khẩu máy cày từ Trung Quốc về Việt Nam bằng đường biển chi tiết

Thông qua phân tích bản bộ hồ sơ nhập khẩu máy cày, bạn đọc phần nào nắm được các quy định nhập khẩu, tuyến đường, hồ sơ nhập khẩu… để các bạn tham khảo. Ngoài ra, Indochina Post còn cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh nội địa và quốc tế, vận chuyển hàng bằng đường biển, đường bộ, hàng không giá rẻ, làm thủ tục hải quan, cho thuê chuyến bay…