Hợp đồng nhập khẩu màng nhựa polyeste (Part 2)

Nội Dung Chính

Phân tích hợp đồng nhập khẩu màng nhựa polyeste giữa Việt Nam và Italia (Ý)

Mỗi một thương vụ làm ăn thành công sẽ đem lại những mối quan hệ kinh tế nhất định, góp phần phát triển kinh tế và đất nước. Để tạo dựng một hợp đồng hoàn chỉnh, công ty vận tải chúng tôi phân tích các chứng từ đi kèm trong hợp đồng xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Italia.

PHẦN II: PHÂN TÍCH CÁC CHỨNG TỪ ĐI KÈM

  1. Chứng từ hàng hóa
  2. Hóa đơn thương mại – Commercial Invoice

       Tổng quan

Hóa đơn thương mại là một chứng từ quan trọng trong ngoại thương cũng như khi làm thủ tục hải quan, dùng để chứng minh rằng người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và để đòi tiền người mua.

Hóa đơn thương mại quốc tế là một chứng từ được cung cấp bởi nhà xuất khẩu cho nhà nhập khẩu và được sử dụng như một tờ khai hải quan nhằm xác định giá trị hải quan của hàng hóa để tính thuế nhập khẩu và là một văn bản không thể thiếu trong bộ chứng từ giao hàng.

Nội dung chính của hóa đơn thương mại quốc tế thường là: số và ngày lập hóa đơn; tên và địa chỉ người xuất khẩu; tên và địa chỉ người mua và người thanh toán (nếu không là một); phương tiện vận tải; các điều kiện giao hàng (theo địa điểm) và các điều kiện thanh toán; danh mục các mặt hàng với số lượng, đơn giá, trị giá theo từng đơn đặt hàng (nếu có) cũng như tổng số tiền phải thanh toán (phần tổng số tiền có thể phải kèm theo phần ghi trị giá bằng chữ).

Phân tích hóa đơn thương mại của HĐ số 1111/DA- DE

Tên nhà xuất khẩu꞉ Italia S.R.L

Địa chỉ꞉  Verona, Italy

Tel꞉ +39 0457111111

Fax꞉+39 0457111111

Tên nhà nhập khẩu ꞉ CTCP Vietnam

Hà Nội

 

  1. Số tham chiếu ꞉433 ∕ B

Ngày lập hóa đơn꞉ 18 ∕11 ∕2015

Số trang꞉ 1∕ 1

  1. Mô tả hàng hóa꞉

  • Tên sản phẩm꞉phim nhựa < plastic Film>, mã sản phẩm 1401−01−L
  • Số lượng 66.830 M2
  • Xuất xứ꞉Italy
  1. Điều kiện cơ sở giao hàng꞉

  • Sử dụng quy tắc EXW< giao tại xưởng> Nhà kho của người bán < người thụ hưởng LC>, địa chỉ 1111 Arcole < Verona>, Italy, số 1 Del Lavoro < Incoterms 2010>
  • Người chuyên chở꞉ FRANCESCO PARIS
  1. Thanh toán

  • Thanh toán đầy đủ giá trị trên hóa đơn bằng tín dụng 60 ngày sau ngày trên vận đơn
  • Thư tín dụng không hủy ngang, số DPCVHN111111, mở ngày 15 ∕11 ∕2015
  1. Đóng gói꞉

  • Tấm kê hàng dán nhãn số 1< pallet marked No.1> kích thước 192X100X100 cm
  • Tấm kê hàng dán nhãn số 2< pallet marked No.2> kích thước 192X100X100 cm Tổng khối lượng꞉ 2350 KG        Tổng khối lượng tịnh꞉ 2310 KG
Nhập khẩu màng nhựa polyeste

Nhập khẩu màng nhựa polyeste

  1. Số lượng hàng hóa꞉

66.830 M2, chia làm 2 phần꞉ 65.200, 00M2 X 0,59 = 38.468, 00 EUR

1.630, 00M2 X 0, 01=         16,30  EUR

  1. Tổng số tiền꞉                                            Total= 38.484,30  EUR

Miễn trừ꞉ Không phải chịu thuế < V.A.T 75>

  1. Chữ kí người xuất khẩu꞉Đã kí
  2. Ghi chú꞉

Nhà nhập khẩu hàng hóa được quy định trong tài liệu này cam kết rằng, trừ trường hợp có chỉ dẫn rõ ràng, những sản phẩm đều có xuất xứ Italy

 

  • Nhận xét

Các điều khoản khác giống như trong hợp đồng ……

  • Các nội dung trên đều đã trùng khớp với nội dung của hợp đồng và vận đơn.
  • Hóa đơn ghi rõ điều kiện giao hàng để có thể đối chiếu với thư tín dụng
  • Vì hóa đơn thương mại là giấy tờ quan trọng bậc nhất trong phương thức thanh toán thư tín dụng, nên bên nhập khẩu đã yêu cầu 3 bản chính đã ký của hóa đơn và 2 bản copy. Cho các mục đích như nộp tại ngân hàng, lưu trữ tại bộ phận kế toán

Đối chiếu với UCP 600 => Hóa đơn thương mại này đủ yêu cầu của một chứng từ thanh toán, vì꞉

  • Hóa đơn này do người xuất khẩu (Italia S.R.L) phát hành
  • “Hóa đơn thương mại đã kí”
  • Hóa đơn đã thể hiện đơn giá, khối lượng hàng và giá trị hàng thực giao trùng khớp với hợp đồng
  • Đồng tiền ghi trong hóa đơn và đơn vị trọng lượng trùng khớp với hợp đồng
  • Hóa đơn áp dụng incoterm 2010

2. Phiếu đóng gói − Packing list

Tổng quan

Phiếu đóng gói (packing list) là một chứng từ hàng hóa liệt kê những mặt hàng, loại hàng được đóng gói trong một kiện hàng nhất định, do chủ hàng (người gửi hàng) lập ra. Phiếu đóng gói thường được lập thành 3 bản:

  • Một bản để trong kiện hàng để cho người nhận hàng để kiểm tra hàng trong kiện khi cần, là chứng từ để đối chiếu hàng hóa thực tế với hàng hóa do người bán gửi.
  • Một bản kèm theo hóa đơn thương mại và các chứng từ khác lập thành bộ chứng từ xuất trình cho ngân hàng làm cơ sở thanh toán tiền hàng.
  • Một bản còn lại lập hồ sơ lưu.

Nội dung của phiếu đóng gói bao gồm các chi tiết sau:Tên người bán và người mua, tên hàng, số hiệu hợp đồng, số L/C, tên tàu, ngày bốc hàng, cảng bốc, cảng dỡ, số thứ tự của kiện hàng, trọng lượng hàng hóa đó, thể tích của kiện hàng, số lượng container và số container,…

Phân tích phiếu đóng gói của HĐ số……

  1. Tên người bán & người mua
Tên nhà xuất khẩu꞉ Italia S.R.L

Địa chỉ꞉ Verona, Italy

Tel꞉ +39 0457111111

Fax꞉+39 0457111111

P.IVA 03062111111

Tên nhà nhập khẩu ꞉ CTCP Vietnam

Hà Nội

 

  1. Đề ngày 18∕ 11 ∕2015 liên quan đến hóa đơn thương mại , số 433 ∕ B, đề ngày 18 ∕11 ∕2015
  2. L∕C ꞉ Thư tín dụng không hủy ngang, số DPCVHN111111, mở ngày 15 ∕11 ∕2015
  3. Mô tả hàng hóa꞉
  • Sử dụng quy tắc EXW< giao tại xưởng> Nhà kho của người bán, địa chỉ 37040 Arcole < Verona>, Italy, số 5 Del Lavoro < Incoterms 2010>
  • Tên sản phẩm꞉ phim nhựa < plastic Film>, mã sản phẩm 1401−01−L
  • Số lượng 66.830 M2
  • Xuất xứ꞉Italy
  1. Đóng gói như sau꞉

  Kích thước <cm> Bao gồm Khối lượng cả bì Khối lượng tịnh
pallet marked No.1 192X100X100 1401−01−L 32600 M2

<No.20 Cuộn >

1120 KG 1100 KG
pallet marked No.2 192X100X100 1401−01−L 34230 M2

< No.20 Cuộn>

1230 KG 1210 KG
Tổng số   66.830 M2 2350 KG 2310
  • Nhận xét

Packing list này là một phiếu đóng gói chi tiết (Detailed Packing list) vì đã liệt kê cụ thể từng mã hàng hóa, quy cách, đóng gói, trọng lượng,… Packing list này là bản sao

Các nội dung sau đây hoàn toàn phù hợp với nội dung trong Hóa đơn thương mại.

Pallet nghĩa là tấm kê hàng, ngày càng được sử dụng rộng rãi để lưu trữ và vận chuyển hàng hóa, giúp nâng cao hiệu suất vận tải hàng nhất là trong mua bán hàng hóa quốc tế. Với khối lượng hàng trong hợp đồng này là trên 1000 kg  và số lượng hàng lớn, nên người bán sử dụng 2 pallet loại lớn kích thước 192X100X100.

3. Chứng nhận chất lượng, số lượng − Certificate of quality and quatity

Tổng quan

Là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng hóa thực giao và chứng minh phẩm chất hàng phù hợp với các điều khoản của hợp đồng, có thể do xưởng hoặc xí nghiệp sản xuất hàng hóa cấp, cũng có thể do cơ quan kiểm nghiệm (giám định) hàng xuất khẩu cấp.

Giấy chứng nhận phẩm chất trong thương mại quốc tế có ý nghĩa quan trọng đối với cả bên bán (xuất khẩu) và bên mua (nhập khẩu).

  • Đối với bên bán (xuất khẩu): Giúp bên bán tạo được lòng tin cho đối với bên mua đồng thời vừa khẳng định với thị trường rằng: bên bán đang áp dụng và điều hành một hệ thống sản xuất có chất lượng tốt và đảm bảo, đã được kiểm tra và chứng nhận bởi bên thứ ba độc lập và uy tín. Từ đó, giúp bên mua hoàn toàn có thể yên tâm rằng hàng hóa sẽ đáp ứng được yêu cầu của hợp đồng.
  • Đối với bên mua (nhập khẩu): Cho phép bên mua tin chắc rằng bên bán có một tổ chức quản lý chặt chẽ về chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Việc đó cho phép bên mua giảm bớt được sự can thiệp của mình vào quá trình sản xuất, giảm bớt được chi phí cho việc kiểm tra, đánh giá chất lượng hàng hóa của bên bán. Từ đó có thể tiếp tục thúc đẩy mối quan hệ mua bán giữa hai bên.
  • Đối với người tiêu dùng:Sản phẩm được chứng nhận cung cấp sự đảm bảo độc lập của bên thứ ba cho người tiêu dùng, đó là sản phẩm đã được chứng nhận. Người tiêu dùng không cần thiết phải tốn chi phí cho việc thực hiện những thử nghiệm đối với sản phẩm đã được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn và luôn yên tâm vì sản phẩm được sản xuất trong điều kiện đảm bảo chất lượng.
  • Đối với cơ quan quản lí:Hàng hóa được chứng nhận đáp ứng yêu cầu quản lý về bảo vệ an toàn, sức khỏe cho người tiêu dùng, bảo vệ môi trường. Hàng hóa được chứng nhận giúp cho các cơ quan quản lý dễ dàng hơn khi vận dụng các hình thức miễn hay giảm kiểm tra theo quy định

Phân tich chứng nhận chất lượng, số lượng HĐ số IM.9315/DA- DE

 

  1. Tên người bán & người mua
Tên nhà xuất khẩu꞉ Italia S.R.L

Địa chỉ꞉ Verona, Italy

Tel꞉ +39 0457111111

Fax꞉+39 0457111111

P.IVA 03062111111

Tên nhà nhập khẩu ꞉ CTCP Vietnam

Hà Nội

 

  1. Đề ngày 18∕ 11 ∕2015 liên quan đến hóa đơn thương mại , số 433 ∕B, đề ngày 18 ∕11 ∕2015
  2. L∕C꞉ Thư tín dụng không hủy ngang, số DPCVHN506286, mở ngày 15 ∕11 ∕2015
  3. Mô tả hàng hóa꞉
  • Sử dụng quy tắc EXW< giao tại xưởng> Nhà kho của người bán, địa chỉ 37040 Arcole < Verona>, Italy, số 5 Del Lavoro < Incoterms 2010>
  • Tên sản phẩm꞉ Nhựa phim < plastic Film>, mã sản phẩm 1401−01−L
  • Số lượng 66.830 M2
  • Xuất xứ꞉Italy
  1. Đóng gói như sau꞉
 

 

Kích thước <cm> Bao gồm Khối lượng cả bì Khối lượng tịnh
pallet marked No.1 192X100X100 1401−01−L 32600 M2

<No.20 Cuộn >

1120 KG 1100 KG
pallet marked No.2 192X100X100 1401−01−L 34230 M2

< No.20 Cuộn>

1230 KG 1210 KG
Tổng số   66.830 M2 2350 2310
  1. Chất lượng꞉ người bán đảm bảo rằng tất cả hàng hóa đều mới và trong tình trạng tốt thích hợp cho xử lí và trang trí bề mặt các sản phẩm bằng nhôm
    • Nhận xét

Giấy chứng nhận số lượng do chính nhà xuất khẩu phát hành xác thực về số lượng, trọng lượng hành hóa được giao

Các mục thông tin sau trùng khớp với hóa đơn thương mại và phiếu đóng gói꞉

  • Nhà sản xuất và người nhập khẩu
  • Số thư tín dụng
  • Mô tả hàng hóa
  • Điều kiện đóng gói

Kết quả kiểm tra:

  • Đóng gói, chất hàng, chữ ghi trên vỏ hàng trùng khớp với hóa đơn thương mại và phiếu đóng gói
  • Kiểm tra trước khi chất hàng thấy đầy đủ số lượng và trọng lượng phù hợp với nội dung đối chiếu trong phiếu đóng gói và hợp đồng
  • Chưa có chữ kí của đại diện bên bán

4. Giấy chứng nhận nguồn gốc – Certificate of Origin

Tổng quan

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ( Certificate of Origin, thường viết tắt là C/O) là văn bản do tổ chức có thẩm quyền thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên những qui định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc của hàng hóa.

Chứng nhận xuất xứ đặc biệt quan trọng trong phân loại hàng hóa theo quy định hải quan của nước nhập khẩu và vì vậy sẽ quyết định thuế suất thuế nhập khẩu hàng hóa, C/O cũng quan trọng cho áp dụng hạn ngạch nhập khẩu và thống kê.

Phân tích chứng nhận nguồn gốc của HĐ số IM.1111/DA- DE

Tên nhà xuất khẩu꞉ Italia S.R.L

Địa chỉ꞉ Verona, Italy

Tel꞉ +39 0457111111

Fax꞉+39 0457111111

P.IVA 03062111111

Tên nhà nhập khẩu ꞉ CTCP Vietnam

Hà Nội

 

  1. Số꞉ T ∕ 0856042
  2. Đề ngày 26 ∕11 ∕2015 liên quan đến hóa đơn thương mại , số 433 ∕ B, đề ngày 18 ∕11 ∕2015

L∕C ꞉ Thư tín dụng không hủy ngang, số DPCVHN506286, mở ngày 15 ∕11 ∕2015

  1. Mô tả hàng hóa꞉
  • Sử dụng quy tắc EXW< giao tại xưởng> Nhà kho của người bán, địa chỉ 37040 Arcole < Verona>, Italy, số 5 Del Lavoro < Incoterms 2010>
  • Tên sản phẩm꞉ phim nhựa < plastic Film>, mã sản phẩm 1401−01−L
  • Số lượng 66.830 M2
  • Khối lượng cả bì꞉ 2350 KGS
  • Khối lượng tịnh꞉ 2310 KS
  1. Xuất xứ hàng hóa꞉ Italy
  2. Nơi cấp꞉ Cộng đồng Châu Âu < European Community>
  3. Nội dung꞉ giấy ủy quyền xác nhận rằng hàng hóa được mô tả ở trên có nguồn gốc từ Italy
  4. Chữ kí꞉ có chữ kí của cơ quan có thẩm quyền < địa điểm, ngày tháng, tên và chữ kí kèm tem của cơ quan có thẩm quyền

Nhận xét

Giấy xác nhận do cơ quan có thẩm quyền và có uy tín cao đó là Cộng đồng Châu Âu < EC>, là trụ cột và tiền thân của Liên minh Châu Âu EU

Có chữ kí, mã vùng, tem…của cơ quan có thẩm quyền

Các mục khác có nội dung phù hợp với hóa đơn thương mại và hợp đồng gồm:

  • Bên nhập khẩu và bên xuất khẩu
  • Số và ngày lập hóa đơn, LC
  • Hàng hóa, khối lượng, xuất xứ
  • Giấy chứng nhận nguồn gốc có độ tin cậy cao

5. Tờ khai thông số kĩ thuật − Technical Data Sheet

Tổng quan

Tờ khai thông só kĩ thuật là mổ bản tóm tắt quy trình và các đặc tính kĩ thuật < nhiệt độ, chất liệu, cách lắp đặt, cách sử dụng,….> của một sản phẩm, máy móc, linh kiện hoặc phần mềm đủ chi tiết được sử dụng bởi một kĩ sư thiết kế để tích hợp các thành phần của một hệ thống

Nội dung của một tờ khai thông số kĩ thuât là꞉ tên người khai, các chứng từ liên quan, nội dung thông số kĩ thuật,…

Phân tích tờ khai thông số kĩ thuật của HĐ số IM.1111/DA- DE

Tel꞉ 045 1111111

Fax꞉ 045 711111

Web

e−mail꞉ info@decoral−system.com

 

  • Người khai

Tập đoàn Italia S.R.L

Arcole < VR>

  1. L∕C꞉ Thư tín dụng không hủy ngang, số DPCVHN111111, mở ngày 15 ∕11 ∕2015
  2. Sản phẩm cần khai꞉ Plastic Film, mã hiệu 1401−01−L
  3. Nội dung thông số kĩ thuật
  • Hệ thống truyền nhiệt của phim phủ bóng Decoral
  • Hãng in ấn꞉ Glossy polyester polymer phthalate <chất hóa học>
  • Phương pháp in꞉ In ống đồng trên cơ sở nhựa Xenlulo và thuốc nhuộm hữu cơ, rồi cho thăng hoa, ngưng tụ. Thích hợp với việc trang trí bằng nhôm phủ bột polyurethane được sản xuất bởi tập đoàn Italia S.R.L, và∕ hoặc, sau khi được đục lỗ siêu nhỏ, những miếng nhôm ép được phủ bột polyurethane được sản xuất bởi tập đoàn Italia S.R.L
  • Bảo quản꞉ Được giữ trong phòng khô thoáng, tránh xa nguồn nhiệt và tránh tiếp xúc với nước
  • Hướng dẫn sử dụng
  • Cắt, xẻ꞉ Bằng cưa đai khô
  • Hàn꞉ Bằng máy đóng bao siêu âm bán tự động hoặc tự động
  • Giai đoạn thăng hoa꞉ Qúa trình biến đổi phải được diễn ra dưới các điều kiện sau꞉

+ Nhiệt độ tối thiểu là 195ºC, tối đa là 210ºC < nhiệt độ trên bề mặt kim loại>

+ Gắn chặt film và bề mặt được trang trí

+ Thời gian nóng nên tỉ lệ với khối lượng các vật được trang trí <4−12 phút>

+ Những vật được trang trí đã được phủ bột polyurethane của Italia S.R.L trước đó

Nhận xét

Bản khai thông số kĩ thuật có nội dung phù hợp với các mô tả hàng hóa trong các chứng từ đã được phân tích ở trên

Bản khai chi tiết và rõ ràng, có kèm hướng dẫn sử dụng giúp người mua có thể dễ dàng kiểm tra và sử dụng hàng hóa

  • Italia tạo được thêm uy tín và lòng tin nơi người mua

6. Chứng từ vận tải

Vận đơn đường biển – Bill of Lading

Tổng quan

Chứng từ vận tải hàng hóa do người chuyên chở, kí phát cho người gửi hàng để xác nhận mình đã nhận hàng để chở. Các loại chứng từ vận tải꞉

+ Chứng từ vận tải đường biển

  • Vận đơn đường biển<B∕ L>, mặt trước ghi dầy đủ các thông tin hàng hóa, mặt sau ghi nội dung liên quan nghĩa vụ các bên,có 3 chức năng chính꞉
  • Là bằng chứng nhận hàng để chở
  • Là bằng chứng của HĐ thuê tàu
  • Bằng chứng về quyền sở hữu hh=> người cầm vận đơn gốc có quyền định đoạt hàng hóa
  • Giấy gửi hàng đường biển< Sea waybill> =>thay thế cho B∕L khi 2 bên quen thuộc, thường thanh toán ghi sổ =>kí phát đích danh=>k thể chuyển nhượng

+ Chứng từ vận tải hàng không

+ Chứng từ vận tải đường sắt

Phân tích vận đơn đường biển của hợp đồng số IM.1111/DA- DE

  1. Tên của vận đơn꞉ Vận đơn đa phương thức FIATA
  • FIATA là viết tắt của Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận => loại vận đơn sử dụng phổ biến và được chấp nhận rộng rãi nhất
  • Được phòng thương mại quốc tế ICC và các ngân hàng chấp nhận khi thanh toán L∕C
  • Quy định những nguyên tắc chung về chứng từ vận tải đa phương thức < UNCTAD∕ICC Rules for Multimodal Transport Documents >< Trích từ xuất bản của ICC số 481>
  1. Số vận đơn꞉551111111
  2. Tên công ty vận tải꞉FRANCESCO PARIS
  3. Người gửi hàng꞉

Tập đoàn Italia S.R.L

Địa chỉ꞉ Arcole < Verona>, Italy

  1. Người nhận hàng꞉ Vận đơn theo lệnh < To Order>
  2. Bên được thông báo꞉

Công ty cổ phần Việt Nam, Hà Nội, Việt Nam

  1. Tàu chuyên chở꞉ Tàu viễn dương XIN HONG KONG
  2. Cảng bốc hàng꞉ Cảng Renova, Italy
  3. Cảng dỡ hàng꞉ Cảng Hải phòng, Việt Nam
  4. Địa điểm giao hàng꞉ Cảng Hải phòng, VN
  5. Mã kí hiệu꞉ CNTR.꞉TCNU 832036 ∕7

Số hiệu hàng hóa꞉ SEAL.꞉WWAIT11111

  1. Số lượng, kiểu đóng gói꞉ 2 pallets < tấm kê hàng>
  2. Mô tả hàng hóa꞉
  • Sử dụng quy tắc EXW< giao tại xưởng> Nhà kho của người bán, địa chỉ 37040 Arcole < Verona>, Italy, số 5 Del Lavoro < Incoterms 2010>
  • Xác nhận hàng đã xếp xuống tàu trong tình trạng bên ngoài tốt< Clean on board> vào ngày 24 ∕ 11∕ 2015, cảng bốc hàng là Genova, Italy, trên tàu viễn dương XIN HONG KONG
  • Tên sản phẩm꞉ Nhựa phim < plastic Film>, mã sản phẩm 1401−01−L
  • Số lượng 66.830 M2
  • Xuất xứ꞉Italy
  1. Khối lượng tịnh꞉ W 2310 KGS

Tổng trọng lượng꞉ G.W 2350 KGS < cả bì>

  1. Thể tích꞉ 4,22 CBM < 1CBM= 1 M3 => dùng khi hàng đk đóng trong container>
  2. Cước phí ꞉ Trả sau < Freight Collect>
  3. Re꞉ Thư tín dụng không thể hủy ngang số DPCVHN 111111

Mở ngày 15 ∕ 11 ∕2015

  1. Nội dung cam kết của người giao hàng꞉
  • Hàng hóa và các bản hướng dẫn đã được chấp nhận và được xử lí theo điều kiện tiêu chuẩn được in ở mặt sau của vận đơn
  • Được tiếp nhận trong tình trạng tốt, trừ những trường hợpđược ghi chú ở trong tài liệu này, tại nơi nhận để vận chuyển và giao hàng như đã đề cập ở trên
  • Một trong ba vận đơn đa phương thức phải được xác nhận nhượng bộ hợp lệ để trao đổi lấy hàng hóa.
  • Chứng nhận là vận đơn đa phương gốc, toàn bộ các kì hạn và ngày tháng của chúng được kí bằng cách đề cập bên dưới, 1 số được thực hiện, còn lại là vô hiệu
Tổng cước phí Cước phí trả tại ꞉ Điểm đích Địa điểm và thời gian cấp꞉

SEGRATE     24∕11∕2015

Bảo hiểm hàng hóa< k đề cập> Sô lượng vận đơn FIATA < FBL>꞉ 3 Stamp và chữ kí bên chuyên chở

FRANCESCO PARISI

Để giao hàng, hãy liên hệ꞉

Hai phong, VN

P.I.


Nhận xét

Phân tích cụ thể:

  1. Hãng vận chuyển: FRANCESCO PARISI ( Forwarding agents)

(Tại Việt Nam, công ty này có một chi nhánh chính thức đặt tại tp. Hồ Chí Minh), với lịch sử hình thành hơn 200 năm kể từ năm 1807, đây có thể coi là một trong những công ty vận tải lớn và lâu đời trên thế giới, được đánh giá  “ First Class” về chất lượng và thế mạnh chính về Vận tải đường biển. Ở Italy, hàng hóa sẽ được khởi hành từ cảng đích tại Genova, Francesco Parisi cũng có một chi nhánh lớn ở đây.

Văn bản được ấn hành theo quy định của UNCTAD/ICC theo

  1. Nội dung vận đơn: – là master bill
  • Là bản gốc ( Original): có chữ kí bằng tay( manually signed)
  • Trên vận đơn ghi rõ “ Consigned to order of TO ORDER ”, chỉ ra đây là vận đơn theo lệnh “ to order of B/L” là vận đơn mà hàng hóa ghi trong vận đơn đó sẽ được giao theo lệnh của một người nào đó bằng cách kí hậu lên mặt sau của vận đơn. Ở đây chỉ nêu “ TO ORDER” vậy được hiểu ngay là theo lệnh của người gửi hàng. Theo đó, hàng sẽ được giao cho người được chỉ định của người kí hậu, và người kí hậu chính là người gửi hàng( shipper) .
  • Đây là cách kí hậu theo lệnh, người được hưởng lợi lại tiếp tục dược phép chuyển nhượng vận đơn cho người tiếp theo bằng cách kí hậu một lần nữa ở phía mặt sau của vận đơn. Trong trường hợp không chuyển nhượng tiếp thì người được hưởng lợi sẽ cầm vận đơn đi lấy hàng như là người được hưởng lợi cuối cùng.

Nhận xét: Vận đơn theo lệnh được sử dụng để thanh toán bằng tín dụng thư ( cụ thể trong hợp đồng này là Irrervocable Document of Credit), người bán hàng không phải lo lắng về chuyện thanh toán, khi hàng về mà người mua hàng chưa hoặc không thanh toán thì ngân hàng sẽ giữ lô hàng này lại, trong trường hợp xấu nhất thì ngân hàng có thể kí hậu cho người nhận hàng hoặc chuyển quyền sở hữu hàng cho người mua cuối cùng để người này đi nhận lệnh và làm thủ tục nhận hàng.

  • “ Freight collect” carrier sẽ không thu tiền từ người bán mà sẽ thu tiền từ người mua, điều này có nghĩa là: chi phí vận chuyển là do người mua chịu.
  • Dung tích hàng hóa: trọng lượng: ( Gross Weight) 2350 kg,    thể tích : 4,22 CBM —> Hàng nhẹ, áp dụng bảng giá CBM. Chứa trong hai kiện pallets.
  • Hành trình lô hàng: theo tàu XIN HONG KONG, lộ trình thông thường: Manzanillo —> Buenaventura —> Callao —> San Antonio —> Ningbo —> Kaohsiung —> Yantian. ( không tìm được ngày giờ và lộ trình cụ thể).
  • Ngày mở vận đơn: 24/11/2015, ngày giao hàng chậm nhất: 4/12/2015. Ngày mở vận đơn và ngày giao hàng không trùng nhau.
  • Người kí vận đơn: công ty Forwarding agents, có chữ kí của công ty chuyên chở và dấu xác nhận của văn phòng HSBC Trade & Supply Chain tại Hà Nội
  • Trong trường hợp này, người chuyên chở kí là do: người mua ủy thác cho người chuyên chở kí vận đơn. Bình thường khi kí, thường là đại diện của người mua giám sát và kí, nhưng trong trường hợp này tính giá theo EXW.

    Nhập khẩu màng nhựa polyeste

    Nhập khẩu màng nhựa polyeste

    7. Chứng từ thanh toán

    Đơn yêu cầu mở tín thư tín dụng không hủy ngang − Application for irrevocable documentary credit DC

  1. Số hiệu, địa điểm, ngày nộp đơn꞉
  • Số hiệu꞉ Chưa có số vì đây là đơn yêu cầu
  • Địa điểm꞉Quốc gia của người thụ hưởng
  • Ngày nộp đơn꞉ 11∕11∕2015
  • DC gửi đi bằng điện báo đầy đủ, không cần xác nhận và có thể chuyển nhượng
  • Sai số cho phép về số tiền trên DC ꞉ +∕− 5%
  1. Loại thư tín dụng꞉ Tín dụng thư <DC> không hủy ngang

 

Người yêu cầu꞉

CTCP Vietnam

Hà Nội

Tel꞉ <84>−4−38811111

Fax꞉ 04 8811111

Tài khoản꞉ 002 412911111

Người liên hệ꞉ Lại Duy A

Ngân hàng mở DC꞉

Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC< Việt Nam>

Bao gồm Trụ sở chính và các chi nhánh <“HSBC”>

 

Người thụ hưởng꞉

Italia S.R.L

Arcole < Verona>, Italy

Tel꞉ +39 0457611111

Fax꞉+39 0457611111

Ngân hàng thông báo꞉< nhận DC>

BANCO POPOLARE DI VERONA E NOVARA

Chi nhánh SOAVE

Swift code꞉BAPPIT11

< L∕C có thể sử dụng với∕ bởi bất kì ngân hàng nào tại quốc gia này với điều kiện thương lượng>

  1. Số tiền của DC꞉
  • Loại tiền꞉ EUR
  • Số tiền꞉ 38.468, 00 – Euro thirty eight thousand for hundred sixty eight

< Ba mươi tám nghìn bốn trăm sau mươi tám euro>

  • Thanh toán ꞉ hối phiếu trả ngay hoặc sau 60 ngày kể từ ngày trên trên vận đơn
  • Ghi nợ 10 % kí quỹ thanh toán vào của người nhập khẩu, số 002 412911111
  1. Lệ phí꞉
  • Phí mở DC꞉ Người làm đơn thanh toán
  • Phí của ngân hàng phát hành< mở DC>꞉ Người làm đơn thanh toán
  • Phí của ngân hàng thông báo<nhận DC>꞉ Người thụ hưởng thanh toán
  • Ghi nợ các phí ngân hàng vào tài khoản của người nhập khẩu, số 002 412963001
  1. Ngày và nơi hết hạn của DC꞉ 25∕12∕2015 tại Quốc gia của người thụ hưởng
  2. Mô tả hàng hóa꞉ < Xem bản đính kèm để biết thêm chi tiết>
  • Tên sản phẩm꞉ Nhựa phim < plastic Film>, mã sản phẩm 1401−01−L
  • Số lượng 65.200 M2 < Dung sai về số lượng hàng hóa cho phép +∕− 5%>
  • Xuất xứ꞉Italy
  1. Nội dung về vận tải và giao nhận hàng hóa꞉
  • Cho phép chuyển tải, không cho phép giao từng phần
  • Nơi nhận hàng < Dispatch from>꞉ Nhà kho của người bán < người thu hưởng LC>, 37040 Arcole < Verona>, Italy Viale, Del.Lavoro.5
  • Cảng bốc hàng꞉ Bất kì cảng nào ở Italy
  • Cảng dỡ hàng꞉ Cảng Hải Phòng, Việt Nam
  • Ngày giao hàng chậm nhất꞉ 4∕12∕2015
  • Điều kiện cơ sở giao hàng꞉ Sử dụng quy tắc EXW < Incoterms 2010>
  1. Bảo hiểm꞉ Thu xếp bảo hiểm với Bảo hiểm Bảo Việt thông qua HSBC
  2. Các chứng từ mà người xuất khẩu cần xuất trình꞉
  • 3 hóa đơn thương mại đã có chữ kí < bản gốc>
  • 3 phiếu đóng gói < bản gốc>
  • Vận tải đường biển꞉ cần có bộ đầy đủ꞉3 vận đơn sạch bản gốc hoặc kí nhận “ cước phí trả sau và thông báo cho người nộp đơn + 1 bản gốc và 3 bản sao giấy chứng nhận xuất xứ phát hành bởi Phòng thương mại của quốc gia người thụ hưởng
  • Thời hạn xuất trình chứng từ꞉ trong vòng 21 ngày sau giao và trong thời hạn DC
  1. Các điều kiện bổ sung < Các chứng từ khác được yêu cầu>
  • Giấy chứng nhận người thụ hưởng và hóa đơn chuyển phát nhanh cần xác nhận rằng꞉ một bộ các bản sao chứng từ vận tải < gồm hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, chứng nhận số lượng, chất lượng và vận đơn> đã được gửi trực tiếp cho người bán trong vòng 10 ngày kể từ khi giao hàng.
  • Tất cả chứng từ phải được phát hành bằng Tiếng Anh, ngoại trừ những bộ phận và tem có thể sử dụng ngôn ngữ khác ngoài Tiếng Anh.
  • Tờ khai thông số kĩ thuật꞉ 3 bản gốc và 3 bản sao.
  • Số hiệu L∕C và ngày mở phải được ghi ở trên mọi tài liệu
  • L∕C có thể sử dụng với∕ bởi bất kì ngân hàng nào tại quốc gia này với điều kiện thương lượng
  1. Chữ kí người làm đơn꞉ Đã kí + Con dấu
  2. Thư tín dụng – Leter of Credit

Nhận xét chung

  • Phương thức thanh toán L/C có ưu điểm là an toàn vì đảm bảo quyền lợi của tất cả các bên tham gia (kể cả Ngân hàng). Bên xuất sẽ được ngân hàng B thực hiện thanh toán đúng như quy định trong thư tín dụng bất kể việc bên nhập khẩu có muốn trả tiền hay không. Hơn nữa bên xuất khẩu có thể đề nghị chiết khấu L/C để có trước tiền sử dụng cho việc chuẩn bị thực hiện hợp đồng. Bên nhập phải trả tiền chỉ khi hàng hóa thực sự được giao. Người nhập khẩu có thể yên tâm là người xuất khẩu sẽ phải làm tất cả những gì theo quy định trong L/C để đảm bảo việc người xuất khẩu sẽ được thanh toán tiền. Ngân hàng được thu phí dịch vụ (phí mở L/C, phí chuyển tiền, phí thanh toán hộ và mở rộng quan hệ thương mại quốc tế)
  • Nhược điểm lớn nhất của hình thức thanh toán này là quy trình thanh toán rất tỉ mỉ, máy móc, các bên tiến hành đều rất thận trọng trong khâu lập và kiểm tra chứng từ. Chỉ cần có một sai sót nhỏ trong việc lập và kiểm tra chứng từ cũng là nguyên nhân để từ chối thanh toán. Đối với Ngân hàng phát hành là Ngân hàng HSBC sai sót trong việc kiểm tra chứng từ cũng dẫn đến hậu quả rất lớn.

 

Các bên tham gia:

  • Người xin mở L/C ( Applicant): Vietnam Join stock Company.
  • Người hưởng lợi ( Benerficiary): Italia S.R.L.
  • Ngân hàng mở( Ngân hàng phát hành thư tín dụng): Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC Việt Nam , bao gồm trụ sở chính và các chi nhánh.
  • Ngân hàng thông báo thư tín dụng: BANCO POPOLARE SOC COOP VERONA PIAZZA NOGARA 2 VERONA VR 37121.

Nhận xét: theo như trong đơn xin mở L/C, lại ghi rõ, advising Bank là BANCO POPOLARE DI VERONAN E NOVANA – SOAVE BRANCH

Và Swift code lại là: BAPPIT11.

  • Có sự thay đổi của Ngân hàng trong việc ghi tên của advising Bank.
  • Thông tin của người hưởng lợi:

+ Tel: +39 045711111

+ Fax: +39 0457111111

Nội dung:

  • Số hiệu của thư tín dụng: DPCVHN11111.
  • Giá trị: 38,468 EUR
  • Thanh toán trong vòng 60 ngày kể từ ngày ghi trên B/L cho toàn bộ giá trị của hóa đơn.
  • Hết hạn hiệu lực ngày 15/12/2015.
  • Khoản kí quỹ thanh toán: 108,850,380 vnđ theo số tham chiếu MDCVHN500109, ghi nợ vào tài khoản của người xin mở L/C : 002-412911-111.
  • Phí phát hành DC: 1,995,186 VNĐ
  • Lệ phí điện tín: 1,100,000 VNĐ
  • Lệ phí VAT ( Thuế giá trị gia tăng) : 110,000 VNĐ
  • Thành tiền: 3,165,186 VNĐ
  • Dạng thư tín dụng: thư tín dụng không thể hủy ngang.
  • Ngày phát hành: 13/11/2015.
  • Tín dụng thư được áp dụng theo nguyên tắc của bản UCP mới nhất.
  • PCT CR AMT TOLERANCE: 05/05
  • Sẵn sàng với các ngân hàng theo đàm phán
  • Hối phiếu trả trong vòng 60 ngày kể từ ngày mở B/L cho toàn bộ giá trị hóa đơn.
  • Người trả tiền( Drawee): Ngân hàng phát hành thư tín dụng.
  • Không cho phép giao hàng từng phần
  • Cho phép truyền tải
  • Nơi giao hàng trong vận tải đa phương thức( địa điểm xuất hóa đơn) : Tại kho của người hưởng lợi, tại 37040 Acrole ( Verona), Italy – Viale del Lavoro.5
  • Cảng dỡ hàng: Một trong số các cảng ở Italy.
  • Ngày giao hàng muộn nhất là: 04/12/2015. ( Phù hợp với đơn yêu cầu mở)
  • Hàng hóa:

+ theo điều kiện EXW từ kho của người hưởng lợi Acrole ( Verona), Italy ( theo đúng Incoterm 2010)

+ Tên hàng: Màng nhựa Polyeste , mã code : 1401-01-.

+ Số lượng: 65,200 m2

+ Xuất xứ: Italy

  • Các chứng từ yêu cầu :

+ Hóa đơn thương mại đã kí thành 3 bản gốc và ba bản sao.

+ Ba phiếu đóng gói bản chính

+ Đối với vận chuyển bằng đường biển, đầy đủ (3/3) bộ vận đơn sạch gốc, kí hậu vận đơn theo lệnh của ngân hàng trách nhiệm hữu hạn HSBC ( Việt Nam), chi nhánh Hà Nội, đóng dấu “ Freight Collect”- chi phí vận chuyển là do người mua chịu và thông báo cho  người nộp đơn địa chỉ đầy đủ.

+ Giấy chứng nhận xuất xứ ấn hành bởi phòng thương mại của nước người hưởng lợi thành 1 bản gốc và 3 bản copy

+ Tờ khai công nghệ làm thành 3 bản chính và 3 bản copy.

+ Giấy chứng nhận số lượng và chất lượng ấn hành bởi nhà  sản xuất thành 3  bản gốc và ba bản copy

+ Chứng nhận người hưởng lợi và hóa đơn chuyển phát nhanh công nhận 1 bộ bản sao chứng từ vận chuyển, bao gồm: hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, chứng nhận số lượng và chất lượng, vận đơn) được chuyển trực tiếp đến người yêu cầu mở L/C ( người mua) trong vòng 10 ngày kể từ ngày chuyển hàng.

  • Các điều kiện bổ sung:

+ Dung sai không vượt quá cộng trừ 5%  đối với cả số lượng hàng hóa và số tiền đều được chấp nhận.

+ Bảo hiểm được trả bởi người nộp đơn.

+ Vận đơn phải được kí hậu bởi người vận chuyển.

+ Tất cả các chứng từ và hối phiếu phải được ghi rõ số hiệu và ngày phát hành.

+ Một bản photocopy thêm vào với đầy đủ 1 bộ chứng từ yêu cầu theo tín dụng thư cho việc điền thông tin. Nếu không làm theo yêu cầu, một khoản phạt là $10 hoặc tương đương sẽ bị khấu trừ đi từ quy trình.

+ Nếu như không có các cách diễn giải khác, tất cả các chứng từ liên quan đều phải được thực hiện bằng tiếng Anh ngoại trừ những phần được in trước đó và tem thư có thể bằng thứ tiếng khác.

+ Cho dù xảy ra bất kể điều gì đối lập trong hướng dẫn, việc rút quá số tiền trong thỏa thuận của L/C của ngân hàng phát hành( nếu có) sẽ phải chịu trách nhiệm theo sự hiện diện của chứng từ (I) nằm ngoài hiệu lực của thư tín dụng hoặc (II) vượt quá giá trị có sẵn của DC cho tài khoản của người hưởng lợi. Nhiệm vụ này sẽ bị tính làm 0.15% mỗi tháng theo như số tiền trong hóa đơn đối với trường hợp (I) hoặc vượt quá số tiền trong trường hợp (II), ít nhất là $50 hoặc tương đương.

+Cho dù xảy ra bất kể điều gì đối lập trong hướng dẫn, việc trả tiền bằng điện tín với cước phí là $44 hoặc tương đương với mỗi bức điện cho tài khoản của người hưởng lợi và sẽ được khấu trừ trong quy trình với mỗi sự hiện diện.

+ Một khoản phí thặng dư là $70 cho tất cả các điện tín liên quan ( $44/ cho mỗi bức điện) hoặc tương đương sẽ được khấu trừ từ thông báo trả tiền cho mỗi sự hiện diện của chứng từ có sai biệt theo tín dụng thư. Cho dù xảy ra bất kể điều gì đối lập trong hướng dẫn, khoản cước này sẽ tính theo tài khoản của người hưởng lợi.

 

  • Nhận xét: Theo điều 16, mục c III, Chứng từ có sai biệt, bỏ qua và thông báo( UCP 600) ghi rõ: Khi một ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định, ngân hàng xác nhận, nếu có, hoặc ngân hàng phát hành quyết định từ chối thanh toán hoặc thương lượng thanh toán, thì nó phải gửi thông báo riêng về việc đó cho người xuất trình. Thông báo phải ghi rõ: (…)
  • + Ngân hàng đang giữ các chứng từ để chờ chỉ thị của người xuất trình, hoặc

+ ngân hàng phát hành đang giữ các chứng từ cho đến khi nào nó nhận được sự bỏ qua sai biệt từ người yêu cầu và đồng ý chấp nhận sai biệt, hoặc nhận được những chỉ thị khác từ người xuất trình trước khi đồng ý chấp nhận bỏ qua các sai biệt, hoặc

+ ngân hàng đang chuyển trả lại chứng từ; hoặc

+ ngân hàng đang hành động theo những chỉ thị đã nhận được trước đây từ người xuất trình.

  • Theo đó, nếu ngân hàng mở L/C thông báo về việc từ chối các chứng từ hiện hành theo tín dụng thư, họ sẽ có quyền giữ lại chứng từ cho đến khi nào nó nhận được đề nghị bỏ qua sai biệt từ người yêu cầu, và trong trường hợp lời đề nghị là có thể chấp nhận được đối với ngân hàng mở L/C , phát hành chứng từ đổi lấy đề nghị đó mà không liên quan đến người xuất trình đã cung cấp rằng không có một bản hướng dẫn nào đối lập được nhận bởi ngân hàng mở L/C từ người xuất trình trước khi phát hành chứng từ.
  • Tất cả các sự phát hành trước biên lai mà đối lập với hướng dẫn sẽ không cấu thành nên lỗi lầm của bên ngân hàng giữ các chứng từ về rủi ro và chuyển nhượng của người xuất trình, và chúng tôi sẽ không có trách nhiệm pháp lí đối với người xuất trình về việc phát hành các chứng từ này.
  • Ngoại trừ những gì được diễn giải rõ ràng trong bản hợp đồng này, tín dụng thư này được chỉ định để đồng bộ hóa khách hàng và thực hiện cho tín dụng thư ( bản cập nhật 2007) bản ấn hành của phòng thương mại quốc tế số 600.
  • Tất cả các chứng từ sẽ được gửi kèm bằng dịch vụ chuyển phát trong 1 lô đến ngân hàng phát hành theo địa chỉ : Ngân hàng HSBC ( Việt Nam), chi nhánh Hà Nội.
  • Fax: ( 84) 4 9311111 . SWIFT : HSBCVNVXVHN
  • Chi tiết về cước phí: Tất cả các phí địa phương ( CHGS) bên ngoài đất nước đều được trích từ tài khoản cua người hưởng lợi/ nhà nhập khẩu.
  • Các giai đoạn xuất trình: Trong vòng 21 ngày kể từ ngày vận chuyển nhưng vẫn phải trong hiệu lực của tín dụng thư.
  • Hướng dẫn xác nhận lại: không có.
  • Thông tin cho ngân hàng xuất trình: Trên biên lai của chứng từ được làm cho phù hợp với các điều khoản và điều kiện của tín dụng thư, ngân hàng đảm nhận việc thanh toán cho người đề nghị vào ngày đáo hạn theo sự lưu hành của tín dụng thư này theo sự chỉ dẫn của quý công ty. Thỏa hiệp về chiết khấu ngân hàng và hoặc phần lãi, nếu có, trước được thanh toán bởi ngân hàng vào tài khoản của người hưởng lợi.
  • Quy trình mở L/C:

Bước 1:  Người nhập khẩu gửi chấp nhận thanh toán bằng thư tín dụng cho người xuất khẩu

Bước 2: Người nhập khẩu gửi đơn đề nghị mở L/C cho ngân hàng phát hành ( Issuing Bank), với nội dung đã được đề cập ở phần phân tích L/C bên trên

Bước 3: Ngân hàng phát hành sau khi kiểm tra độ tín nhiệm của người nhập khẩu sẽ tiến hành mở thư tín dụng cho Benerficiary và yêu cầu một ngân hàng chịu trách nhiệm thông báo thư tín dụng, đó là BANCO POPOLARE DI VERONAN E NOVANA – SOAVE BRANCH

Và Swift code là: BAPPIT11.

Bước 4: Ngân hàng thông báo thông báo thư tín dụng cho người xuất khẩu.

Bước 5: Người xuất khẩu giao hàng tại : Tại kho của người hưởng lợi, tại  Acrole ( Verona), Italy. Người giao nhận vận tải sẽ chuẩn bị bộ chứng từ. Bộ chứng từ này sẽ thể hiện quyền sở hữu lô hàng đã được giao bao gồm cả vận đơn.

Bước 6: Quyền sở hữu bộ chứng từ XK, bao gồm( hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn, chứng nhận số lượng và chất lượng) sẽ được được gửi tới ngân hàng thông báo L/C bởi nhà xuất khẩu. Do trong EXW, người Nk mua bảo hiểm chứ không phải người XK nên không có chứng từ bảo hiểm kèm theo. Theo như hợp đồng quy định, người xuất khẩu đồng ý thanh toán trả chậm, vì vậy advising Bank sẽ gửi cho bên nhập khẩu một hối phiếu chả trậm ( trong vòng 60 ngày ngay sau ngày mở B/L)

Bước 7: Ngân hàng thông báo chuyển chứng từ cho ngân hàng phát hành.

Bước 8: Nếu người NK trả tiền ngay thì ngân hàng phát hành sẽ trao quyền sở hữu chứng từ cho người NK. Nếu là tín dụng có kì hạn thì ngân hàng phát hành chấp nhận hối phiếu kì hạn.

Bước 9: Người NK nhận quyền sở hữu bộ chứng từ

Bước 10: Người NK xuất trình bộ chứng từ cho hải quan để nhận hàng.

Bước 11: Ngân hàng phát hành trả tiền cho ngân hàng thông báo( ngân hàng thương lượng).

Bước 12: Ngân hàng thông báo trả tiền cho nhà xuất khẩu và kết thúc hợp đồng.

8. Chứng từ hải quan

  1. Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa

Khái niệm:

Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng được kí kết giữa người bảo hiểm và người được bảo hiểm mà theo đó người bảo hiểm thu bảo hiểm phí của người được bảo hiểm và bồi thường cho người được bảo hiểm các tổn thất/thiệt hại của đối tượng bảo hiểm theo các điều kiện đã thỏa thuận với người bảo hiểm trong hợp đồng. Tất cả các loại bảo hiểm đều phải cấp bằng văn bản.

Phân tích

Tên công ty bảo hiểm: Tổng công ty bảo hiểm Bảo Việt

Địa chỉ: Hanoi, Vietnam

Số điện thoại: 84 4 38211111                                Fax: 84 4 3811111

Tên và địa chỉ người được bảo hiểm: Công ty cổ phần Việt Nam ( Vietnam Joint Stock Company)

Số điện thoại: 04 3883 3818/ 04 3883 2718

Tài khoản ngân hàng/ Mã số thuế: 0100106391

Những điều kiện cơ bản của lô hàng:

Đơn vận tải số

 

Số kiện

 

Trọng lượng Tên hàng hóa được bảo hiểm Số tiền bảo hiểm( giá trị bảo hiểm)
  02 2295 kg Plastic film code 1401-01-L 38468 EUR

 

  • Hợp đồng mua bán số 1111/DA-DE
  • Tính chất bao bì : Cartoon box
  • Phương thức vận chuyển : by sea
  • Tên tàu vận chuyển :
  • Ngày khởi hành:
  • Từ/ From: Any port in Italy   Đến/ To: HaiPhong  port VietNam
  • Tổng số tiền bảo hiểm: 38468 EUR
  • Điều kiện bảo hiểm: “A” All risk – Bảo hiểm chiến tranh và đình công theo điều khoản chiến tranh và điểu khoản đình công 1.1.82
  • Hợp đồng bao số:
  • Thanh toán bồi thường tại: Hanoi, Vietnam
  • Phương thức thanh toán phí: Chuyển khoản/ Transfer
  • Thời hạn thanh toán phí:
  • Hai cơ quan giám định tổn thất là: “ Bảo hiểm Bảo Việt, : Hanoi, Vietnam” hoặc đại lí Lloyd’s gần nhất

Nhận xét :

Điều kiện bảo hiểm là những điều quy định phạm vi trách nhiệm của người bảo hiểm đối với những rủi ro tổn thất của đối tượng bảo hiểm. Vì vậy, phạm vi trách nhiệm của người bảo hiểm phụ thuộc vào các điều kiện bảo hiểm mà các bên thoả thuận trong hợp đồng.

Trong chứng từ bảo hiểm giữa Công ty cổ phần Việt Nam và công ty bảo hiểm Bảo Việt thì điều kiện để hàng hóa được bảo hiểm là điều kiện bảo hiểm “A” và điều kiện bảo hiểm chiến tranh và đình công.

* Rủi ro được bảo hiểm theo điều kiện “A” là:

– Cháy hoặc nổ;

– Tàu hay xà lan bị mắc cạn, đắm hoặc lật úp;

– Tàu đâm va nhau hoặc tàu, xà lan hay phương tiện vận chuyển đâm và phải bất kỳ vật thể gì bên ngoài không kể nước hoặc bị mất tích;

– Dỡ hàng tại cảng lánh nạn;

– Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc bị trật bánh;

– Hy sinh vì tổn thất chung;

– Ném hàng khỏi tàu.

Những tổn thất, chi phí và trách nhiệm khác:

– Tổn thất chung và chi phí cứu hộ được điều chỉnh hay xác định bằng hợp đồng vận tải hoặc theo luật lệ và tập quán hiện hành;

– Những chi phí và tiền công hợp lý cho việc dỡ hàng lưu kho và gửi tiếp hàng hoá được bảo hiểm tại cảng dọc đường hay cảng lánh nạn do hậu quả của một rủi ro thuộc phạm vi hợp đồng bảo hiểm;

– Những chi phí mà người được bảo hiểm hoặc đại lý của họ đã chi nhằm phòng tránh hoặc giảm nhẹ tổn thất cho hàng hoá được bảo hiểm hoặc những chi phí kiện tụng để đòi người thứ ba bồi thường;

– Phần trách nhiệm mà người được bảo hiểm phải chịu theo điều khoản ” hai bên cùng có lỗi” ghi trong hợp đồng vận tải.

– Động đất, núi lửa phun, sét đánh;

– Nước cuốn khỏi tàu;

– Nước biển, nước sông chảy vào tàu, xà lan, hầm hàng, phương tiện vận chuyển, container hoặc nơi chứa hàng;

– Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện hàng nào do rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khi xếp hàng lên hay đang dỡ hàng khỏi tàu hoặc xà lan.

– Theo điều kiện này, người bảo hiểm chịu trách nhiệm về mọi rủi ro gây ra mất mát hư hỏng cho hàng hoá bảo hiểm trừ những rủi ro đã được loại trừ. Rủi ro được bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm này bao gồm cả rủi ro chính (tàu mắc cạn, đắm, cháy, đâm va nhau, đâm va phải những vật thể khác, mất tích…) và những rủi ro phụ( hư hỏng, đổ vỡ, cong, bẹp, gỉ, hấp hơi, thiếu hụt, trộm cắp, không giao hàng …) do tác động ngẫu nhiên bên ngoài trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá.

*Điều kiện bảo hiểm chiến tranh:

Theo điều kiện này, người bảo hiểm phải bồi thường những mất mát, hư hỏng của hàng hoá do:

– Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc xung đột dân sự xảy ra từ những biến cố đó hoặc bất kỳ hành động thù địch nào;

– Chiếm đoạt, bắt giữ, kiềm chế hoặc cầm giữ;

– Mìn, thuỷ lôi, bom hoặc các vũ khí chiến tranh khác;

– Tổn thất chung và chi phí cứu nạn.

Đối với rủi ro mìn và ngư lôi trách nhiệm của người bảo hiểm được mở rộng ra cả khi hàng hoá còn ở trên xà lan để vận chuyển ra tàu hoặc từ tàu vào bờ nhưng không vượt quá 60 ngày kể từ ngày dỡ hàng khỏi tàu, trừ khi có thoả thuận đặc biệt khác.

* Điều kiện bảo hiểm đình công:

Như vậy hàng hóa được bảo hiểm tuân theo điều kiện giữa hai bên đã kí kết dựa trên cơ sở điều khoản ICC ngày 1/1/1982.

Trong trường hợp này bên công ty cổ phần Việt Nam đã không nêu rõ thời hạn thanh toán phí, điều này sẽ gây bất lợi cho bên được bảo hiểm nếu như khi có rủi ro xảy ra mà bên công ty bảo hiểm trì hoãn việc thanh toán thì người chịu thiệt hại sẽ là công ty cổ phần Việt Nam.

Không đề cập đến tỷ lệ phí (Rate) và phí bảo hiểm (Premium). Theo tập quán thương mại, phần tỷ lệ phí và phí bảo hiểm người ta thường không thể hiện trên bản Original và Duplicate trong bộ đơn bảo hiểm.

2. Tờ khai hàng hóa nhập khẩu(thông quan)

Thông tin cơ bản

 

  • Số tờ khai: 100705111111 (hệ thống sẽ tự động cấp số tờ khai)
  • Số tờ khai đầu tiên: Lô hàng có ít hơn 50 dòng nên không cần nhập liệu.
  • Số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng:

Chỉ nhập liệu ô này trong các trường hợp sau:

(1) Trường hợp tái nhập của lô hàng tạm xuất thì nhập số tờ khai tạm xuất tương ứng.

(2) Trường hợp nhập khẩu (chuyển tiêu thụ nội địa) của lô hàng tạm nhập thì nhập số tờ khai tạm nhập tương ứng.

(3) Người mở tờ khai tạm nhập và người mở tờ khai tái xuất phải là một.
(4) Tờ khai ban đầu phải còn hiệu lực.

(5) Không được sử dụng ở tờ khai khác.

  • Không cần nhập liệu
  • Mã phân loại kiểm tra: 1 ( Luồng xanh)
  • Mã loại hình: A11 3 [4]

+ A11: Nhập tiêu dùng

+ Mã hiệu phương thức vận chuyển: 3: Đường biển (hàng rời, lỏng…)

+ Phân loại cá nhân/ tổ chức: [4]: Tổ chức gửi tổ chức.

  • Mã số hàng hóa đại diện của tờ khai: 3920 (theo HS Code- Màng nhựa)
  • Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ khai: CHPKVIII (Chi cục hải quan CK cảng Hải Phòng KV III)
  • Mã bộ phận xử lí tờ khai: 00
  • Ngày, giờ đăng ký: 11/01/2016 10:42:40

(Không thay đổi đăng ký và không tái nhập, tái xuất)=> Không phải nhập liệu.

  • Thông tin về đơn vị nhập khẩu:

 

* Người nhập khẩu

Mã:    0100111111

Tên:   Công ty cổ phần Việt Nam

Mã bưu chính  (+84) 43

Địa chỉ: Hà Nội

Số điện thoại: 048811111

*Người xuất khẩu:

Mã:  Không có

Tên:  ITALIA S.R.L

Mã bưu chính: +39

Địa chỉ:  ARCOLE ( Verona), Italy

Mã nước : IT

Người ủy thác xuất khẩu:

* Đại lý hải quan, Mã nhân viên hải quan: Trường hợp đại lý hải quan thực hiện nghiệp vụ IDA và các nghiệp vụ tiếp theo thì không phải nhập liệu. => không phải nhập liệu.

2.3.   Thông tin vận đơn

Số vận đơn

1                               553011111

2

3

4

5

Số lượng                                                2      PP

Tổng trọng lượng hàng( Gross)         2350 KGM

Số lượng Container

Địa điểm lưu kho:     03TGC02          VINCONSHIP

Địa điểm dỡ hàng   VNHPN    TAN CANG HAI PHONG

Địa điểm xếp hàng        ITZZZ        GENOVA

Phương tiện vận chuyển

Ngày hàng đến:   06/01/2016

Ký hiệu và số hiệu:

 

 

Ngày được phép nhập kho đầu tiên

Mã văn bản pháp quy khác:

 

 

  • Số vận đơn: 553011111

(Nhập số vận đơn : “Mã SCAC CODE”+ “Số vận đơn”)

  • Số lượng: 2

Mã đơn vị tính: PP

  • Tổng trọng lượng hàng (Gross): 2350 KGM (kilogram)
  • Địa điểm lưu kho: 03TGC02          VINCONSHIP
  • Địa điểm dỡ hàng VNHPN    TAN CANG HAI PHONG
  • Địa điểm xếp hàng ITZZZ        GENOVA
  • Phương tiện vận chuyển: không rõ => thông tin cơ bản của tàu chưa được đăng kí vào hệ thống.
  • Ngày hàng đến: Theo thông báo hàng đến (Arrival notice): 06/01/2016

Hóa đơn thương mại 

– Số hóa đơn: A – 433/B

– Ngày phát hành: 10/11/2015.

– Phương thức thanh toán: LC- Thư tín dụng.

– Tổng trị giá hóa đơn: C – EXW – EUR – 39.429,7

“C”: Giá hóa đơn cho hàng hóa phải trả tiền

“EXW”: Điều kiện giao hàng theo Incoterms 2000

“EUR”: Mã đơn vị tiền tệ của hóa đơn.

“39.429,7”: Tổng trị giá trên hóa đơn.

  • Văn bản pháp quy và giấy phép.

Giấy phép nhập khẩu: Không phải nhập liệu do căn cứ theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP, các cuộn phim nhựa, mảng nhựa (Plastic film) không thuộc diện phải xin giấy phép xuất nhập khẩu. Do đó, doanh nghiệp chỉ phải làm thủ tục nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu và không phải nhập liệu tại mục giấy phép nhập khẩu trong tờ khai hải quan.

Tờ khai trị giá.

  • Mã phân loại khai trị giá: “6”- Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch.

Điều 7  Nghị định 40/2007/NĐ-CP. Theo đó “Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu là trị giá giao dịch, đó là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải toán cho những hàng hóa được bán theo nghiệp vụ xuất khẩu cho nước nhập khẩu, trị giá này được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Điều 8”

Khoản 1 Điều 7 Nghị định 40/2007/NĐ-CP quy định trị giá giao dịch là “giá mà người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hoá được bán để xuất khẩu tới Việt Nam”. Giải thích về giá thực tế, Khoản 2 Điều 2 Nghị định 40/2007/NĐ-CP quy định giá thực tế là “tổng số tiền mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu”. Giá “đã thanh toán” được dùng làm cơ sở để xác định trị giá nếu hàng hóa đã được thanh toán trước. Nếu hàng hóa chưa được thanh toán thì giá “sẽ thanh toán” sẽ được dùng làm cơ sở để xác định trị giá.

  • Chi tiết khai trị giá: : Giá EXW của lô hàng là 39429,7 EUR, trị giá dòng hàng 1 là 38468 EUR (phải trả tiền), trị giá dòng hàng 2 là 961,7 EUR

Thuế và bảo lãnh

– Tên sắc thuế: + Thuế GTGT

Tổng tiền thuế: 105.655.501 VND

Số dòng tổng: 2

+ Thuế NK

Tổng tiền thuế: 59.805.001 VND

Số dòng tổng: 2

Tổng tiền thuế phải nộp: 165.460.502 VND

– Mã xác định thời hạn nộp thuế: “D”- trong trường hợp nộp thuế ngay.

(Nhập mã “D” trong trường hợp khai báo sửa đổi bổ sung để được cấp phép thông quan sau khi thực hiện quy tình tạm giải phòng hàng).

Mục chỉ thị hải quan.

– Số đính kèm khai báo điện tử: Doanh nghiệp không sử dụng nghiệp vụ HYS (không đính kèm những tài liệu điện tử liên quan đến việc khai báo xuất khẩu/nhập khẩu hoặc khi cơ quan Hải quan yêu cầu người khai xuất trình một số giấy tờ trong quá trình tiếp nhận và xử lý tờ khai) => Không phải nhập liệu

– Phần ghi chú: “Hợp đồng IM.11111/DA-DE ngày 04/11/2015. Hàng về kho Vinconship”

– Trong suốt quá trình xuất nhập khẩu doanh nghiệp không tay đổi khải báo nhập khẩu => Không phải nhập liệu

 

3.5. Chi tiết từng dòng hàng

<01>

Mã số hàng hóa      39206900

Mô tả hàng hóa:   Mảng nhựa Polyaete     , mã Code 1401-01-L    , chưa gia công, chưa có chất kết dính,kích thước dài*rông  :  900m*1,81m   , nhãn hiệu decoral , Hàng mới 1004

(Ghi rõ tên hàng, quy cách phẩm chất, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, model, kí/mã hiệu, đặc tính, công dụng của hàng hoá theo hợp đồng thương mại và tài liệu khác liên quan đến lô hàng.)

Số của khoản mục điều chỉnh

Trị giá hóa đơn      38460   EUR                                          Số lượng(1)   65200MTK

Thuế nhập khẩu                                                                    Số lượng (2)

Trị giá tính thuế(S)         972439035,48      VND                Đơn giá hóa đơn      0.59 EUR     MTK

Thuế suất A      6%                                                               Đơn giá tính thuế     14914,709133    VND

Số tiền thuế                     58346342,1288   VND                 Nước xuất xứ            ITALY  B01

Số tiền miễn giảm                                  VND                      Mã ngoài hạn ngạch

Thuế và thu khác:

Thuế giá trị gia tăng

Trị giá tính thuế     1030785377,6088 VND                       Mã áp dụng thuế suất        VB901

Thuế suất 10%                                                                     Số lượng tính thuế

Số tiền thuế            103078537,76       VND                       Miễn/giảm

Số tiền miễn giảm

<02>

Mã số hàng hóa      39206900                            Mã quản lí riêng

Mô tả hàng hóa: Hàng đền bù: Mảng nhựa polieste, mã Code 1401-01-L, chưa gia công,chưa có chất kết dính, kích thước dài*rộng:   900m*1,81m,   nhãn hiệu Decoral, hàng mới 100%

(Ghi rõ tên hàng, quy cách phẩm chất, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, model, kí/mã hiệu, đặc tính, công dụng của hàng hoá theo hợp đồng thương mại và tài liệu khác liên quan đến lô hàng.)

Số của khoản mục điều chỉnh

Trị giá hóa đơn                  961,7                                          Số lượng(1)   1630 MTK

Thuế nhập khẩu                                                                    Số lượng (2)

Trị giá tính thuế(S)         24310975,887      VND                Đơn giá hóa đơn      0.59 EUR     MTK

Thuế suất A                     6%                                                Đơn giá tính thuế     14914,709133    VND

Số tiền thuế                     1458658,5532  VND                    Nước xuất xứ            ITALY  B01

Số tiền miễn giảm                                  VND                      Mã ngoài hạn ngạch

Thuế và thu khác:

Thuế giá trị gia tăng

Trị giá tính thuế     25769634,4402     VND                         Mã áp dụng thuế suất        VB901

Thuế suất               10%                                                        Số lượng tính thuế

Số tiền thuế            2576963                VND                        Miễn/giảm

Số tiền miễn giảm                              VND

Không chỉ cung cấp dịch vụ tư vấn xuất nhập khẩu tận tình và chuyên nghiệp, công ty chúng tôi còn sẵn sàng phục vụ dịch vụ vận chuyển trong nước và quốc tế, cho thuê kho bãi, thuê chuyến bay, chuyển phát nhanh.
Mời bạn đọc theo dõi tiếp phần 3 của bài phân tích hợp đồng.