500+ THUẬT NGỮ TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH XUẤT NHẬP KHẨU & LOGISTICS

Chuyển phát nhanh hàng hóa Việt Nam đi Cape Verde
Chuyển phát nhanh hàng hóa Việt Nam đi Cape Verde
Thuật ngữ Anh Việt chuyên ngành xuất nhâp khẩu và Logistics dành cho người mới bắt đầu

500+ THUẬT NGỮ TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH XUẤT NHẬP KHẨU & LOGISTICS

MỤC LỤC

PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT

1.1.1.  A-B-C-D

1.1.2.  E-F-G-H

1.1.3.  I-J-K-L-M-N

1.1.4.  O-P-Q-R-S-T-U-V-W-X

PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT

1.1.5.  A-B-C-D

1.1.6.  E-F-G-H

1.1.7.  I-J-K-L-M-N

1.1.8.  O-P-Q-R-S-T-U-V-W-X 94

PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH

1.1.9.  A-B-C-D

1.1.10. E-F-G-H

1.1.11. I-J-K-L-M-N

1.1.12. O-P-Q-R-S-T-U-V-W-X

PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT

TT      Viết tắt           Tiếng Anh           Tiếng Việt         Định nghĩa

1

AANZFTA

ASEAN Australia New Zealand Free Trade Area

Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN

– Australia/New Zealand

Hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc- Niu di lân là Hiệp định được  ký ngày 27 tháng 02 năm 2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với Úc và Niu di lân (trong Thông tư này gọi tắt là Hiệp định AANZFTA).

2

ACFTA

ASEAN-China Free Trade Area

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc

Là khu vực mậu dịch tự do được ký kết giữa Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Hiệp định ký kết bắt đầu có hiệu lực vào 1 tháng 1 năm 2010.

 

Bước đầu, theo thỏa thuận chung, các quốc gia thành viên (gồm Trung Quốc và 6 nước sáng lập ASEAN là Brunei, Indonesia, Mã Lai, Philippines, Singapore và Thái Lan) sẽ gỡ bỏ 90% hàng rào thuế  quan đối với hàng hóa nhập khẩu của nhau kể từ năm 2010.

Những thành viên khác của ASEAN như Việt Nam hay Campuchia, Lào sẽ tham gia khu vực này theo một lộ trình kéo dài trong 5 năm.

3

AHKFTA

ASEAN-Hong Kong Free Trade Agreement

Hiệp định thương mại tự do ASEAN- Hong Kong

Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa ASEAN và Hồng Kông được khởi động đàm phán từ tháng 7/2014 và hoàn tất đàm phán vào ngày

9/9/2017.

 

 

 

 

 

 

Ngày 12/11/2017, ASEAN và Hong Kong (Trung Quốc) đã chính thức ký kết Hiệp định Thương mại tự do (AHKFTA) và Hiệp định Đầu tư (AHKIA), dự kiến có hiệu lực sớm nhất từ ngày 1/1/2019.

4

AIFTA

ASEAN–India Free Trade Area

Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Ấn Độ

Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Ấn Độ được ký ngày 13 tháng 08 năm 2009 tại Thái Lan.

 

Hiệp định gồm 24 điều với nội dung chính là thiết lập lộ trình cam kết giảm thuế đã được các nước ASEAN và Ấn Độ thống nhất. Ngoài ra cũng quy định về quy tắc xuất xứ, thủ tục và cơ chế giải quyết tranh chấp, các biện pháp phi quan thuế, minh bạch hóa, chính sách, rà soát, sửa đổi cam kết, biện pháp tự vệ, ngoại lệ.

5

AJCEP

ASEAN-Japan Comprehensive Economic Partnership

Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản

Tháng 4/2008, ASEAN và Nhật Bản ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện (AJCEP).

AJCEP được đánh giá là một Hiệp định thương mại tự do (FTA) toàn diện trong nhiều lĩnh vực, bao gồm thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và hợp tác kinh tế.

6

AKFTA

ASEAN-Korea Free Trade Area

Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN-Hàn Quốc

Là khu vực mậu dịch tự do được ký kết giữa Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á và Hàn Quốc. Việt Nam tham gia vào Hiệp định Thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA) từ năm 2005 và bắt đầu thực hiện các cam kết về thuế nhập khẩu từ năm 2007.

 

Riêng các nước thành viên mới của ASEAN gồm Campuchia, Lào, Myanmar và

Việt Nam có những đối xử đặc

 

 

 

 

 

 

biệt, khác biệt và linh hoạt. Cụ thể: cắt giảm và xoá bỏ thuế quan trong khu vực ASEAN- Hàn Quốc sẽ cơ bản được hoàn thành vào năm 2010 đối với ASEAN-6 và Hàn Quốc, vào năm 2016, với một  số  linh hoạt đến 2018, đối với Việt Nam, vào năm 2018 với  một số linh hoạt đến 2020 đối  với  3 nước Campuchia, Lào và Myanmar.

7

asap

As soon as possible

Càng sớm càng tốt

 

8

ATIGA

ASEAN Trade in Goods Agreement

Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN

Hiệp định ATIGA được ký vào tháng 2/2009 và có hiệu lực từ ngày 17/5/2010, có tiền thân là Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT/AFTA) ký năm 1992.

 

ATIGA là hiệp định toàn diện đầu tiên của ASEAN điều chỉnh toàn bộ thương mại hàng hóa trong nội khối và được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các cam kết cắt giảm/loại bỏ thuế quan đã được thống nhất trong CEPT/AFTA cùng các hiệp định, nghị định thư có liên quan.

 

Việt Nam tham gia ASEAN từ năm 1995 và bắt đầu thực hiện CEPT/AFTA từ năm 1996 và sau này tiếp tục thực hiện ATIGA

9

AWB

Airway Bill

Vận đơn hàng không

Là chứng từ vận chuyển hàng hoá và bằng chứng của việc ký kết hợp đồng và vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không. Vận đơn hàng không được phát hành khi hãng hàng không hoặc công ty giao nhận vận tải tiếp nhận hàng hoá để vận chuyển.

 

 

10

B/E

Drafts

Hối phiếu

(cách viết khác của Bill of Exchange)

11

B/L

Bill of lading

Vận đơn đường biển

Là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người vận chuyển lập, ký và cấp cho người gửi hàng trong đó người vận chuyển xác nhận đã nhận một số hàng nhất định để vận chuyển bằng

tàu biển và cam kết giao số hàng đó cho người có quyền nhận hàng tại cảng đích

12

BAF

Bunker Adjustment Factor

Phụ phí nhiên liệu cho tuyến hàng đi châu Á

Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu, tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor)

13

BCC

Blind Carbon Copy

Bản sao không nhìn thấy

Sử dụng tính năng BCC để gửi thư điện tử cho nhiều người nhận cùng lúc những người được thêm trong BCC không thể xem được danh sách những địa chỉ email cũng được nhận email này. Nghĩa người nhận không hề biết có người khác cũng nhận được email này như mình.

14

BE

Bill of Exchange = Draft

Hối phiếu

Là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện dưới dạng văn bản do một người ký phát (gọi là người ký phát hối

phiếu: drawer) cho một người khác (gọi là người bị ký

phát: drawee), yêu cầu người này ngay khi nhìn thấy hối phiếu hoặc vào một ngày cụ thể nhất định hoặc vào một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho người đó hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm phiếu (gọi chung là người được trả tiền: payees)

 

 

15

BIC code

Bank Identifier Code

Mã định dạng ngân hàng

Là mã nhận dạng ngân hàng chuẩn cho một ngân hàng cụ thể. Mỗi ngân hàng sẽ có 1 mã riêng để phân biệt với các ngân hàng khác trên thế giới.

16

C/O

Certificate of Origin

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Là chứng từ cho biết nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, hay quốc gia nào từ đó giúp người nhập khẩu được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu theo các Hiệp định thương mại giữa nước nhập khẩu và nước xuất khẩu (nếu có).

17

C/P

Charter party

Hợp đồng thuê tàu chuyến

Là hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đường biển trong phương thức thuê tàu chuyến, trong đó người chuyên chở cam kết sẽ chuyên chở hàng hoá từ một hay một số cảng này đến một hay một số cảng khác giao cho người nhận còn người thuê tàu cam kết sẽ thanh toán cước phí theo đúng như thoả thuận của hợp đồng.

18

C/Q

Certificate of Quality

Giấy chứng nhận chất lượng

Là giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế. Mục đích của C/Q là chứng minh hàng hóa đạt chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố kèm theo hàng hoá.

19

CAD/ COD

Cash against Documents = Cash on Delivery

Phương thức Nhờ thu giao chứng từ nhận tiền ngay

Là phương thức thanh toán theo đó, nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng phục vụ mình mở “tài khoản tín thác” (Trust Account) để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu với điều kiện nhà xuất khẩu xuất trình đến ngân hàng đầy đủ những chứng từ theo yêu cầu. Ngân hàng sẽ chỉ giao chứng từ khi người nhập khẩu đã nộp tiền để thanh toán.

 

 

20

CAF

Currency Adjustment Factor

Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ

Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động tỷ giá ngoại tệ.

21

CBM

Cubic Meter

Mét khối

Đơn vị mét khối (m^3) thường được sử dụng để tính thể tích hàng hóa trong vận tải.

22

CC

Carbon copy

Bản sao

Sử dụng tính năng CC để gửi thư điện tử cho nhiều người nhận cùng lúc và những người này có thể xem được danh sách những địa chỉ email cùng được nhận thư này.

23

CC

Change in Chapter

Chuyển đổi mã số hàng hóa (cấp chương)

Là chuyển đổi từ bất kỳ chương nào khác đến một chương, nhóm hoặc phân nhóm. Điều này có nghĩa tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã HS ở cấp 2 số.

24

CCL

Container cleaning fee

Phí vệ sinh container

Đây là chi phí mà người nhập khẩu phải trả cho hãng tàu để làm vệ sinh vỏ container rỗng sau khi người nhập khẩu lấy container về kho và trả cont rỗng tại các depot.

25

CFR

Cost and Freight

Tiền hàng và cước phí

Người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua hàng để giao hàng như vậy. Rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng được giao lên tàu.

 

Người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng đến quy định.

26

CFS

Container Freight Service

Phí gom hàng lẻ

Phí gom/ chia hàng lẻ. Mỗi khi có một lô hàng lẻ nhập khẩu thì sẽ phát sinh phí dỡ hàng từ container đưa vào kho hàng lẻ CFS và họ thu phí CFS.

 

 

27

CFS

Container Freight Station

Địa điểm thu gom hàng lẻ

Địa điểm thu gom hàng lẻ là khu vực kho, bãi dùng để thực hiện các hoạt động thu gom, chia, tách hàng hóa của nhiều chủ hàng vận chuyển chung công-te-nơ.

28

CIC

Container Imbalance Charge

Phí mất cân đối vỏ container

Còn gọi là phụ phí chuyển vỏ rỗng. Đây là một hình thức phụ phí cước biển mà các hãng tàu chợ thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển một lương lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.

 

Lưu ý: Phí CIC là một loại phụ phí vận tải biển, phí CIC không phải phí được tính trong Local Charge.

29

CIF

Cost, Insurance and Freight

Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí

Người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao như vậy. Rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng được giao lên tàu.

 

Người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng đến quy định.

 

Người bán cũng ký hợp đồng bảo hiểm để bảo hiểm những rủi ro của người mua về mất mát hoặc thiệt hại của hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Người mua nên lưu ý rằng theo điều kiện CIF, người bán chỉ phải mua bảo hiểm theo điều kiện tối thiểu.

30

CIP

Carriage and Insurance paid to

Cước phí và bảo hiểm trả tới

Người bán giao hàng hóa cho người chuyên chở hoặc người khác do người bán chỉ định tại địa điểm đã thỏa thuận, ngoài ra người bán phải trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng

hóa tới nơi đến quy định.

 

 

 

 

 

 

 

Người bán cũng phải ký hợp đồng bảo hiểm cho những rủi ro của người mua về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa trong quá trình vận tải.

31

CNF/ C&F

Cost and Freight

Tiền hàng và cước phí

Theo Incoterm 2000 thì CNF (viết tắt của Cost And Freight) là điều kiện giao hàng theo thông lệ mua bán quốc tế, trong đó bao gồm :

 

 

 

 

– C (cost) : trị giá hàng hoá được giao dịch theo hợp đồng ngoại thương.

 

 

 

 

– F (Freight): cước vận chuyển hàng hoá đến địa điểm dỡ hàng theo thoả thuận trong hợp đồng ngoại thương.

32

COD

Change of Destination

Phụ phí thay đổi nơi đến

Là phụ phí hãng tàu thu để bù đắp các chi phí phát sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng đích, chẳng hạn như: phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưu container, vận chuyển đường bộ…

33

COLLECT

Freight to collect

Cước phí trả sau

Hãng vận tải sẽ phải thu tiền cước từ người nhận hàng (người nhập khẩu) tại cảng đến, thường sử dụng khi xuất nhập khẩu theo điều kiện giao hàng FOB, FCA, EXW…

34

COR

Cargo Outturn Report

Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng

Trong quá trình dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng đích, nếu phát hiện thấy hàng hoá bị hư hỏng đổ vỡ thì đại diện của cảng (công ty giao nhận, kho hàng) và tàu phải cùng nhau lập một biên bản về tình trạng đổ vỡ của hàng hoá. biên bản này gọi là biên bản xác nhận hàng hư hỏng đỏ vỡ do tàu gây nên.

 

 

35

CPT

Carriage paid to

Cước phí trả tới

Người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do người bán chỉ định tại một nơi thỏa

thuận, người bán phải ký hợp đồng và trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hóa tới địa điểm đến được chỉ định.

36

CPTPP

 

Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương

Tháng 11/2017, 11 nước thành viên TPP ra Tuyên bố chung thống nhất đổi tên TPP thành Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). CPTPP được chính thức ký kết vào tháng 3/2018 bởi 11 nước thành viên còn lại của TPP (không bao gồm Hoa Kỳ).

CPTPP sẽ có hiệu lực nếu ít nhất 6 nước hoặc một nửa số thành viên CPTPP phê chuẩn hiệp định này.

CPTPP giữ nguyên gần như toàn bộ các cam kết của TPP ngoại trừ (i) các cam kết của Hoa Kỳ hoặc với Hoa Kỳ; (ii) 22 điểm tạm hoãn (có Danh mục chi tiết) và (iii) một số sửa đổi trong các Thư song phương giữa các Bên của CPTPP

37

CSC

Certificate of short landed cargo

Giấy chứng nhận hàng thiếu

Là giấy tờ được lập khi tàu giao thiếu hàng cho cảng

38

CTC

Change in Tariff Classification

Chuyển đổi mã số hàng hóa

Là tiêu chí xuất xứ yêu cầu mã HS của thành phẩm phải khác mã HS của các nguyên liệu đầu vào ở cấp 2 số, 4 số hoặc 6 số tùy vào mặt hàng cụ thể.

39

CTH

Change in Tariff Heading

Chuyển đổi mã số hàng hóa (cấp nhóm)

Là chuyển đổi từ bất kỳ nhóm nào khác đến một chương, nhóm hoặc phân nhóm. Điều này có nghĩa tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản

phẩm phải trải qua sự chuyển

 

 

 

 

 

 

đổi mã HS ở cấp 4 số.

40

CTO

Combined Transport Operator

Người kinh doanh vận tải đa phương thức

(cách viết khác của MTO)

41

CTSH

Change in Tariff Sub-Heading

Chuyển đổi mã số hàng hóa (cấp phân nhóm)

Là chuyển đổi từ bất kỳ phân nhóm nào khác đến một chương, nhóm hoặc phân nhóm. Điều này có nghĩa tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã HS ở cấp 6 số.

42

CY

Container yard

Bãi container

Là khu vực lưu giữ và bảo quản các container rỗng. Hoặc đóng vai trò là một cảng để doanh nghiệp bốc dỡ container nhập khẩu hoặc xếp hàng lên tàu xuất khẩu. Đối với các công ty logistics đây là một nơi hết sức quan trọng cho mọi hoạt động vận tải quốc tế.

 

Trong vận chuyển container, người ta thường dùng ngắn gọn CY/CY để chỉ trách nhiệm của Người vận chuyển là từ bãi container tại nơi đi đến bãi container tại nơi đến.

43

D/A

Documents Against Acceptance

Nhờ thu trả chậm

Phương thức này cho phép người mua không phải thanh toán ngay nhưng phải ký chấp nhận thanh toán trên hối phiếu có kỳ hạn được ký phát bởi người bán (người xuất khẩu).

 

Thông thường hối phiếu đã chấp nhận sẽ được giữ tại nơi an toàn của ngân hàng nhờ thu (ngân hàng người nhập khẩu) cho đến ngày đáo hạn. Tới ngày này, người mua phải

thực hiện thanh toán như đã

 

 

 

 

 

 

chấp nhận.

44

D/O

Delivery Order

Lệnh giao hàng

Là chứng từ do người chuyên chở hoặc đại lý của họ phát hànhvới mục đích hướng dẫn (yêu cầu) cảng hoặc bộ phận quản lý hàng hoá chuyển giao quyền cầm giữ hàng hoá cho bên được định danh (giao hàng cho người nhập khẩu).

 

Lệnh giao hàng được người chuyên chở phát hành sau khi người nhận hàng xuất trình vận đơn hợp lệ và thanh toán đủ những khoản chi phí liên quan đến vận chuyển hàng hoá như tiền cước (nếu cước chưa trả), phí lưu container quá hạn (nếu có).

45

D/P

Documents Against Payment

Nhờ thu trả ngay

Phương thức này yêu cầu người nhập khẩu phải thanh toán ngay khi nhận được chứng từ.

46

DAP

Delivered at Place

Giao tại nơi đến

Người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải, sẵn sàng dỡ tại nơi đến chỉ định. Người bán chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến nơi đến chỉ định.

47

DAT

Delivered at Terminal

Giao tại bến

Người bán giao hàng khi hàng hóa sau khi đã dỡ khỏi phương tiện vận tải, được đặt dưới sự định đoạt của người mua tại một bến chỉ định, tại cảng hoặc tại nơi đến chỉ định.

 

“Bến” (terminal) bao gồm bất kỳ nơi nào, dù có mái che hay không có mái che, như cầu cảng, kho, bãi container hoặc ga đường bộ, đường sắt hoặc hàng không. Người bán chịu

mọi chi phí và rủi ro liên quan

 

 

 

 

 

 

để đưa hàng hóa đến địa điểm đó.

48

DC

Dry container

Container bách hóa

(cách viết khác của GP container – Container bách hóa.)

49

DDC

Destination Delivery Charge

Phụ phí giao hàng tại cảng đến

Không giống như tên gọi thể hiện, phụ phí này không liên quan gì đến việc giao hàng thực tế cho người nhận hàng, mà thực chất chủ tàu thu phí này để bù đắp chi phí dỡ hàng khỏi tàu, sắp xếp container trong cảng (terminal) và phí ra vào cổng cảng. Người gửi hàng không phải trả phí này vì đây là phí phát sinh tại cảng đích.

50

DDP

Delivered Duty Paid

Giao hàng đã nộp thuế

Người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua, đã thông quan nhập khẩu, trên phương tiện vận tải chở đến và đã sẵn sàng để dỡ hàng tại nơi đến quy định.

 

Người bán chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan để đưa hàng hóa tới nơi đến và có nghĩa vụ thông quan cho hàng hóa, không chỉ thông quan xuất khẩu mà còn thông quan nhập khẩu, trả các khoản thuế, phí và thực hiện các thủ tục cho thông quan xuất và nhập khẩu.

51

DEM

Demurrage

Phí lưu container tại bãi

Là phí mà khách hàng là nhà nhập khẩu hay xuất khẩu phải trả cho hãng tàu khi việc lưu container tại cảng vượt quá thời gian quy định ( Thông thường là 7 ngày kể từ ngày cont hạ bãi).

52

DET

Detention

Phí lưu container tại kho riêng

Có nhiều cách hiểu và giải thích cho thuật ngữ này nhưng thông thường được hiểu là chi phí lưu container tại kho riêng của khách hàng phải trả cho

 

 

 

 

 

 

hãng tàu khi vượt quá thời gian quy định cho phép ( Thông thường là 7 ngày kể từ lúc cont lấy ra khỏi cảng, depot).

53

DIM

Dimention

Kích thước

Kích thước (dài, rộng, cao, đường kính…) của hàng hóa hoặc thùng, kiện đóng hàng.

54

DWT

Deadweight

Trọng tải tàu

Là sức chở của con tàu được đo bằng tấn mét (Metric ton =

1.000 kg), tấn Anh (British ton = 1016 kg) hoặctấn Mỹ (US ton = 907,2 kg).

 

 

1.1.2.                        E-F-G-H

 

 

55

e.UCP

Supplement to The UCP for Electronic Presentation

 

Là bản phụ trương của UCP 600 về việc xuất trình chứng từ điện tử trong phương thức thanh toán L/C.

56

EBS