Hợp đồng xuất khẩu gỗ dán
Trong xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam cần hiểu rõ các thủ tục, điều khoản và cơ sở pháp lý để thực hiện một giao dịch thành công. Nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp, công ty vận chuyển chúng tôi sẽ phân tích các điều khoản trong một hợp đồng mẫu gỗ dán giữa Việt Nam và Hàn Quốc.
=> Tạo thuận tiện trong việc trao đổi thông tin giữa các bên có liên quan trong quá trình giao dịch thanh toán và ghi vào các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán.
=> SWIFT thực chất là tổ chức Tài chính viễn thông liên ngân hàng toàn cầu. Mục đích là giúp các ngân hàng trên thế giới (phải là thành viên của SWIFT) chuyển tiền cho nhau hoặc trao đổi thông tin cho nhau. Các thành viên trao đổi thông tin, chuyển tiền cho nhau dưới dạng các SWIFT message, là các bức điện được chuẩn hóa dưới dạng các trường dữ liệu, ký hiệu để máy tính có thể nhận biết và tự động xử lý giao dịch. Hiện nay hầu hết các ngân hàng phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu đều tham gia hệ thống SWIFT này.
=> Là thời hạn mà ngân hàng mở cam kết trả tiền cho người hưởng lợi, nếu người này xuất trình được bộ chứng từ trong thời hạn hiệu lực đó và phù hợp với quy định trong thư tín dụng đó. Địa điểm hết hạn L/C có thể ở nước người bán, nước người mua hoặc ở nước thứ ba, nhưng thông thường là tại nước người bán.
KOREA BS CO., LTD.
KANGSEO-GU BUSAN, SOUTH KOREA
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Việt Nam
Gia Lâm, Hà Nội
INDUSTRIAL BANK OF KOREA
SEOUL
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín
Chi nhánh Long Biên, Hà Nội
Đối với L/C này, nhà sản xuất sẽ được thanh toán tại bất kỳ ngân hàng nào thông qua sự thỏa thuận giữa hai bên.
– Tên hàng hóa: Gỗ dán Việt Nam
– Chất lượng: BB/CC (chất lượng của mặt hàng gỗ dán được thỏa thuận là một mặt loại B, và một mặt loại C)
– Kích thước: 11.5x910x1820(đơn vị mm), một tấm có chiều dày 11.5 mm, chiều rộng 910mm, chiều dài 1820 mm
– Hóa đơn thương mại được ký phát (3 bản)
– Trọn bộ vận đơn đường biển hoàn hảo được lập theo lệnh của ngân hàng Industrial Bank of Korea, ghi chú phí trả trước và thông báo cho người mở L/C
– Phiếu đóng gói hàng hóa (3 bản)
– Chứng nhận xuất xứ (3 bản)
– Nếu hợp đồng xuất hiện những điểm mâu thuẫn thì phí phạt sẽ là USD80.00, được chuyển vào tài khoản của bên thụ hưởng.
– Cho phép sai lệch +/-2% về số lượng và giá trị
– Một bản sao các chứng từ được yêu cầu sẽ được giới thiệu để phát hành hồ sơ ngân hàng, bản sao sẽ không được hoàn trả cho dù những chứng từ đó bị từ chối. – Nếu những tài liệu này không được trình bày, một khoản phí xử lý bản sao là USD20.00 mỗi bộ sẽ bị khấu trừ vào khoản thu thanh toán.
INDUSTRIAL BANK OF KOREA, VIETNAM
quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
| Thông tin trên chứng từ | Thông tin trên L/C | ||
| Hối phiếu (Bill of Exchange) | Số tiền | USD 29,603.30 | USD 30,207.20 |
| Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice) | Chủ thể |
– Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Việt Nam -KOREA BS CO., LTD |
– Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Việt Nam -KOREA BS CO., LTD |
| L/C số |
M04151604NU00210 NPH: 26/04/2016 |
M04151604NU00210 NPH: 26/04/2016 |
|
| Mặt hàng | VIETNAM PLYWOOD | VIETNAM PLYWOOD | |
| Thể tích | 97.06M3 | 99.04M3 | |
| Điều kiện vận chuyển |
CFR BUSAN PORT SOUTH KOREA Đường biển |
CFR BUSAN PORT SOUTH KOREA Đường biển |
|
| Đơn giá | USD305/M3 | USD305/M3 | |
| Thành tiền | USD 29,603.30 | USD 30,207.20 | |
| Vận đơn đường biển (Bill of Lading) | Chủ thể |
– Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Việt Nam -KOREA BS CO., LTD |
– Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Việt Nam -KOREA BS CO., LTD |
| L/C số |
M04151604NU00210 NPH: 26/04/2016 |
M04151604NU00210 NPH: 26/04/2016 |
|
| Mặt hàng | VIETNAM PLYWOOD | VIETNAM PLYWOOD | |
| Thể tích | 97.06M3 | 99.04M3 | |
| Điều kiện vận chuyển |
CFR BUSAN PORT SOUTH KOREA Đường biển |
CFR BUSAN PORT SOUTH KOREA Đường biển |
|
| Cảng đi |
HAIPHONG PORT VIETNAM |
VIETNAM PORT | |
| Cảng đến |
BUSAN PORT SOUTH KOREA |
BUSAN PORT SOUTH KOREA |
|
| Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List) | Chủ thể |
– Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Việt Nam -KOREA BS CO., LTD |
– Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Việt Nam -KOREA BS CO., LTD |
| L/C số |
N11111111NU11111 NPH: 26/04/2016 |
N11111111NU11111 NPH: 26/04/2016 |
|
| Mặt hàng | VIETNAM PLYWOOD | VIETNAM PLYWOOD | |
| Thể tích | 97.06M3 | 99.04M3 | |
| Điều kiện vận chuyển |
CFR BUSAN PORT SOUTH KOREA Đường biển |
CFR BUSAN PORT SOUTH KOREA Đường biển |
|
| Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) | Chủ thể |
– Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Việt Nam -KOREA BS CO., LTD |
– Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Việt Nam -KOREA BS CO., LTD |
| L/C số |
N11111111NU11111 NPH: 26/04/2016 |
N11111111NU11111 NPH: 26/04/2016 |
|
| Mặt hàng | VIETNAM PLYWOOD | VIETNAM PLYWOOD | |
| Thể tích | 97.06M3 | 99.04M3 | |
| Điều kiện vận chuyển |
CFR BUSAN PORT SOUTH KOREA Đường biển |
CFR BUSAN PORT SOUTH KOREA Đường biển |
|
Nhận xét chung
Các thông số, nội dung trên các chứng từ và L/C hầu hết giống nhau, tuy nhiên thể tích và số tiền trên các chứng từ hối phiếu, hóa đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói, chứng nhận xuất xứ khớp với nhau nhưng khác so với thể tích và số tiền trên L/C.
Tuy nhiên trong hợp đồng đã có điều khoản quy định về sự chênh lệch cho phép theo đó cho phép chênh lệch +/-10% so với số lượng và tổng giá trị của L/C trên một kích thước. Lượng chênh lệch so với ghi trên L/C hoàn toàn nằm trong khoảng cho phép.
Trong L/C điều khoản giao hàng từng phần được cho phép khác với trong hợp đồng là không được cho phép. Điều này hoàn toàn có lợi cho người xuất khẩu.
Nhận xét cụ thể
Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết, đơn vị kinh doanh xuất khẩu – với tư cách là một bên ký kết – phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó. Đây là một công việc rất phức tạp. Nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia và quốc tế, đồng thời bảo đảm được quyền lợi quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của đơn vị.
Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu bao gồm các bước sau:
Phía bên xuất khẩu Công ty TNHH xuất nhập khẩu và thương mại Việt Nam đôn đốc bên nhập khẩu KOREA BS CO.,LTD mở L/C đúng hạn và nội dung như hợp đồng quy định giữa hai bên đã ký kết.
Sau khi nhận được L/C, bên xuất khẩu kiểm tra so sánh với nội dung và điều kiện ghi trong hợp đồng. Thấy đã phù hợp bên xuất khẩu tiến hành làm những công việc thực hiện hợp đồng tiếp theo (trong trương hợp chưa phù hợp thì bên xuất khẩu yêu cầu bên nhập khẩu sửa đổi bổ sung văn bản)
Theo khoản 3 điều 4 Nghị định 187 năm 2013 của Thủ tướng chính phủ, hàng hóa trong hợp đồng không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và các hàng hóa không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này, chỉ phải làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.
Xét theo hàng hóa trong hợp đồng này mã hàng là 44123900 là mặt hàng thuộc chương 44. Gỗ và các mặt hàng từ gỗ. Được mô tả gỗ dán công nghiệp làm từ gỗ keo, bồ đề rừng trồng, không được tạo dáng liên tục, thuộc loại không cần xin giấy phép xuất khẩu mà chỉ cần làm thủ tục thông quan tại cửa khẩu.
Bên xuất khẩu hoàn toàn được phép bỏ qua bước này.
Thực hiện cam kết trong hợp đồng xuất khẩu, chủ hàng xuất khẩu bên Việt Nam tiến hành chuẩn bị hàng xuất khẩu. Căn cứ để chuẩn bị hàng xuất khẩu là theo L/C.
Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm 3 khâu chủ yếu: thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu, đóng gói bao bì và kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu.
Thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu:
Bên xuất khẩu công ty TNHH xuất nhập khẩu và thương mại Việt Nam thu gom hàng ngay từ xưởng sản xuất của mình theo các điều khoản trong L/C.
Đóng gói
Hàng hóa được đóng thành 52 kiện mỗi kiện 98 tấm
Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu
Kiểm tra phẩm chất, số lượng, trọng lượng, bao bì,…đảm bảo đúng với điều khoản trong L/C.
Hợp đồng không yêu cầu kiểm dịch thực vật và theo thông tư số 20/2014 /TT-BNNPTNT, mặt hàng xuất khẩu mã HS 44231900 không thuộc loại hàng phải kiểm dịch thực vật nên bỏ qua bước này.
Có hai khâu kiểm tra:
Thứ nhất, kiểm tra tại cơ sở sản xuất của công ty TNHH xuất nhập khẩu và thương mại Việt Nam, do bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) của đơn vị tiến hành, thủ trưởng đơn vị ký giấy chứng nhận phẩm chất và chịu trách nhiệm. Khâu này là khâu có vai trò quyết định và triệt để nhất, mọi thiếu sót bổ sung ở khâu này sẽ dễ dàng và ít tốn kém nhất.
Thứ hai, kiểm tra tại cửa khẩu có vai trò thẩm tra lại kết quả kiểm tra ở cơ sở và thực hiện thủ tục quốc tế.
Người có trách nhiệm thuê tàu: Công ty TNHH xuất nhập khẩu và thương mại Việt Nam chịu trách nhiệm thuê tàu, trả chi phí vận chuyển đến cảng Busan Hàn Quốc theo thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng và trong L/C đã chọn phương thức CFR (Incoterms 2010).
Công ty TNHH xuất nhập khẩu và thương mại Việt Nam sử dụng dịch vụ vận chuyển của Vietnam Logistic JSC. Theo đó công ty vận tải này đảm nhận toàn bộ khâu vận chuyển hàng theo yêu cầu của công ty TNHH xuất nhập khẩu và thương mại Việt Nam sao cho phù hợp với hợp đồng và các điều khoản trong L/C. Bao gồm nhiệm vụ vận chuyển hàng từ kho của công ty TNHH xuất nhập khẩu và thương mại Việt Nam đến cảng Hải Phòng, lưu kho và thực hiện thuê tàu,bốc lên tàu,…
Vietnam Logistics Joint Stock Company là công ty logistics của Việt Nam có trụ sở chính tại 441, Đà Nẵng, Hải Phòng, Việt Nam. Công ty được thành lập vào năm 2009, đã có 7 năm hoạt động trong lĩnh vực này. Vietnam Logistics hiện có 3 chi nhánh tại các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước là Hải Phòng, Hà Nội và Hồ Chí Minh. Là đơn vị chuyên nghiệp trong việc cung ứng chuỗi dịch vụ logistics hoàn hảo như vận chuyển (đường biển, đường sông, đường hàng không, đường bộ, đường sắt,…vận tải đa phương thức), giao nhận, đại lý hải quan, dịch vụ kho bãi, phân phối, quản lý chuỗi cung ứng, dịch vụ từ cửa đến cửa…Đến nay, công ty đã là thành viên của các hiệp hội uy tín: VCCI, VLA, FIATA, WCA, VPA,…
Tên tàu thuê: SARA số hiệu V.0013N
Cảng xếp hàng: Cảng Hải Phòng
Cảng dỡ hàng: BUSAN PORT SOUTH KOREA
Vì thỏa thuận hai bên là chọn phương thức CFR (Incoterms 2010) nên bên xuất khẩu không có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho chặng vận chuyển chính. Bên nhập khẩu cũng không nhờ bên xuất khẩu mua bảo hiểm hộ.
Hàng hóa được thông quan có mã số 4412.39.00
Mã loại hình: B11
Mã số thuế đại diện: 4412
Hàng hóa thuộc
Phần IX: Gỗ và các mặt hàng từ gỗ, than từ gỗ, Lie và các mặt hàng làm từ Lie,các sản phẩm từ rơm, có giấy hoặc các vật liệu tết bện khác, các sản phẩm bằng liễu gai và song mây
Chương 44: Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ
Nhóm 4412: Có thể được gia công tạo hình như đã được uốn cong, uốn thành múi, đột lỗ, được cắt hoặc tạo dáng thành các hình dạng khác nhau, trừ hình chữ nhật hoặc hình vuông, hoặc tạo dáng kiểu khác, miễn là không tạo cho chúng những đặc trưng của các mặt hàng thuộc nhóm khác.
Hàng hóa được thông quan theo nội dung của người khai hải quan. Khi hàng hóa được xuất đi, với điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng này là CFR, công ty TNHH xuất nhập khẩu và thương mại Việt Nam đã tiến hành làm thủ tục hải quan tại cục Hải quan TP Hải Phòng. Hồ sơ hải quan bao gồm:
Hàng hóa thuộc kiểm tra hàng hóa luồng vàng, chịu sự kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ.
Sau khi đã kiểm tra không có vấn đề gì, chuyển sang khâu tài chính nộp thuế và lệ phí hải quan. Hàng hóa thuộc diện có thuế suất xuất khẩu là 0%, thuế giá trị gia tăng 10% trên tổng cộng tiền hàng. Hóa đơn giá trị gia tăng liên 2 giao cho người mua, liên 3 lưu nội bộ
Từ cảng Hải Phòng, Việt Nam đến cảng Busan, Hàn Quốc có thể có hai tuyến đường.
Một là đi trực tiếp từ cảng Hải Phòng đến cảng Busan. Quãng đường này nhanh hơn rủi ro nhỏ hơn tuy nhiên tiền cước cao hơn.
Hai là đi từ cảng Hải Phòng đến cảng Shanghai, Trung Quốc rồi mới đi đến cảng Busan. Lộ trình này sẽ lâu hơn, rủi ro nhiều hơn nhưng cước phí rẻ hơn lộ trình trên.
Bên xuất khẩu – Công ty TNHH xuất nhập khẩu và thương mại Việt Nam chuẩn bị bộ chứng từ đầy đủ, hợp lệ theo yêu cầu của ngân hàng theo điều khoản trong thư tín dụng trước đó.
Tất cả chứng từ phải đầy đủ không thừa không thiếu.
Bộ chứng từ phải không có sai sót về mặt hình thức, chữ viết kí tự hay nội dung.
Số lượng chứng từ và bản sao và bản chính phải đầy đủ.
Xuất trình trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng và thời hạn của hợp đồng.
Nghiệp vụ giải quyết khiếu nại thông thường chỉ xảy ra khi có sự khiếu nại từ phía khách hàng. Thông thường khi có sự khiếu nại của khác hàng thì bên xuất khẩu sẽ giải quyết khiếu nại theo quy định trong hợp đồng.