|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2134/QĐ-TCHQ |
Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2015 |
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH PHÂN LOẠI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHẢI PHÂN TÍCH, GIÁM ĐỊNH
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục Hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải phân tích, giám định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3987/QĐ-TCHQ ngày 4/12/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và quy trình phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải phân tích.
Điều 3. Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan, công chức hải quan có liên quan đến quá trình phân loại hàng hóa; kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải phân tích, giám định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
|
QUY TRÌNH
PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHẢI PHÂN TÍCH, GIÁM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2134/QĐ-TCHQ ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này hướng dẫn trình tự, thủ tục tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ban hành Thông báo kết quả phân loại đối với hàng hóa phải phân tích, giám định và Thông báo sửa đổi thay thế Thông báo kết quả phân loại hàng hóa theo quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ, Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015 và Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
Phần II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. QUY TRÌNH BAN HÀNH THÔNG BÁO KẾT QUẢ PHÂN LOẠI HÀNG HÓA
Điều 3. Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ (thời gian thực hiện không quá 02 giờ làm việc).
Điều 4. Kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày công chức nhận đủ hồ sơ; trường hợp hồ sơ có từ hai mẫu trở lên hoặc hàng hóa phức tạp, thời gian thực hiện tối đã không quá 02 ngày làm việc).
Công chức được phân công thụ lý hồ sơ thực hiện:
Công chức kiểm tra, đối chiếu thực tế hồ sơ so với quy định tại điểm 3, điểm 4, Điều 2 Phần I Quy trình này, đồng thời ghi nhận số lượng tài liệu có trong hồ sơ (điền thông tin tại Bảng liệt kê tài liệu theo quy định tại Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế phân tích) và xử lý như sau:
Công chức tra cứu thông tin về kết quả xác định trước (tại chức năng 2.02 mục 2 – Tra cứu), kết quả phân tích, phân loại (tại chức năng 2.03 mục 2 – Tra cứu), văn bản hướng dẫn phân loại (tại chức năng 3.03.06 mục 3 – website), kết quả khai báo phân loại đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu trước đó trên giao diện của Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế, và xử lý như sau:
b.1) Mẫu hàng hóa có tên hàng kết luận trong Thông báo kết quả phân tích giống với mục “Tên gọi theo cấu tạo, công dụng” và có mã số giống với mã số hàng hóa nêu tại Thông báo xác định trước mã số trên Cơ sở dữ liệu về phân loại và áp dụng mức thuế; hoặc
b.2) Mẫu hàng hóa có bản chất hàng hóa (chủng Loại, thành phần, công dụng của hàng hóa) tại Thông báo kết quả phân tích giống bản chất hàng hóa tại Thông báo xác định trước mã số trên Cơ sở dữ liệu về phân loại và áp dụng mức thuế; thì:
Công chức in kết quả tra cứu đính kèm hồ sơ, lập phiếu đề xuất (theo mẫu số 01/PĐX/PL-2015 và hướng dẫn tại điểm 4 mẫu số 02/HDPĐX, Phụ lục I ban hành kèm theo quy trình này) dự thảo thông báo kết quả phân loại, báo cáo Lãnh đạo Phòng Phân loại, Lãnh đạo Cục Thuế XNK, trình Lãnh đạo Tổng cục duyệt ký, chuyển thực hiện theo quy định tại Điều 5 Mục này.
Công chức đối chiếu kết quả phân tích (tên hàng, thành phần, cấu tạo, tính chất lý, hóa, công dụng, quy cách đóng gói và các thuộc tính khác của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam), mã số đề xuất tại thông báo kết quả phân tích của Trung tâm và hồ sơ phân tích kèm theo với các căn cứ, nguyên tắc phân loại hàng hóa quy định tại Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Thông tư số 14/2015/TT-BTC để xác định mã số hàng hóa và xử lý như sau:
b.1) Trường hợp thông tin tại thông báo kết quả phân tích của Trung tâm chưa đủ cơ sở để phân loại hoặc không nhất trí với mã số đề xuất tại Thông báo kết quả phân tích hoặc phát hiện sự không phù hợp của mã số đề xuất với kết quả phân tích: công chức trao đổi điện thoại trực tiếp với chuyên viên thực hiện phân tích đối với trường hợp đơn giản hoặc đối với trường hợp phức tạp thì lập phiếu đề xuất (mẫu số 01/PĐX/PL-2015 và hướng dẫn tại điểm 6, mẫu số 02/HDPĐX Phụ lục I ban hành kèm theo quy trình này), dự thảo văn bản trao đổi với Trung tâm trong đó nêu cụ thể các tiêu chí cần bổ sung, làm rõ các nghi vấn, báo cáo Lãnh đạo Phòng Phân loại, trình Lãnh đạo Cục Thuế XNK duyệt ký, chuyển thực hiện theo quy định tại Điều 5 Mục này.
b.2) Trường hợp cần doanh nghiệp bổ sung thêm thông tin liên quan (như công dụng, quy trình sản xuất,..) hoặc cần lấy ý kiến của các đơn vị liên quan thuộc Tổng cục Hải quan, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, các Bộ quản lý chuyên ngành: công chức lập phiếu đề xuất (mẫu số 01/PĐX/PL-2015 và hướng dẫn tại điểm 7 mẫu số 02/HDPĐX, Phụ lục I ban hành kèm theo quy trình này), dự thảo văn bản đề nghị doanh nghiệp bổ sung thông tin hoặc đề nghị các đơn vị liên quan tham gia ý kiến (trong đó nêu rõ nội dung vướng mắc, quan điểm phân loại, nội dung cần xin ý kiến tham gia), báo cáo Lãnh đạo Phòng Phân loại, trình Lãnh đạo Cục Thuế XNK duyệt ký (đối với trường hợp xin ý kiến của đơn vị trong nội bộ ngành hải quan) hoặc trình lãnh đạo Tổng cục duyệt ký (đối với trường hợp đề nghị doanh nghiệp bổ sung thông tin hoặc xin ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, các Bộ quản lý chuyên ngành), chuyển thực hiện theo quy định tới Điều 4 Mục này.
Lưu ý: Sau khi nhận được thông tin bổ sung của Trung tâm, của doanh nghiệp hoặc ý kiến tham gia của các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, các Bộ quản lý chuyên ngành, công chức chuyển thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Mục 1 Quy trình này.
Điều 5. Phê duyệt hồ sơ (Thời gian thực hiện bước này tối đa không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do công chức trình. Trường hợp hồ sơ có từ 02 mẫu trở lên hoặc hàng hóa phức tạp thời gian thực hiện tối đa không quá 02 ngày làm việc).
a.1) Chuyển thực hiện khoản 3 Điều này (đối với trường hợp ký trình Lãnh đạo Tổng cục); hoặc
a.2) Chuyển thực hiện theo quy định tại Điều 6 Mục này (đối với trường hợp ký duyệt văn bản đi).
Lưu ý: Trường hợp hồ sơ phân tích phức tạp, thì Phó Cục trưởng phụ trách báo cáo Cục trưởng để xin ý kiến chỉ đạo.
Điều 6. Phát hành văn bản, lưu trữ hồ sơ
Sau khi đã được Lãnh đạo Tổng cục hoặc Lãnh đạo Cục Thuế XNK duyệt ký, văn bản phải được phát hành ngay. Cụ thể như sau:
Điều 7. Cập nhật Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế
Công chức được giao thụ lý hồ sơ phân tích, phân loại thực hiện cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin và nội dung đã xử lý tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 6 vào Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế trong ngày ban hành văn bản hoặc trong ngày liền kề. Chi tiết các thông tin cập nhật thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo quy trình này và quy định tại Quy chế thu thập, cập nhật, sử dụng Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Cơ sở dữ liệu về Biểu thuế; Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế.
Điều 8. Công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan
Sau khi công chức thụ lý hồ sơ thuộc Cục Thuế XNK cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế, căn cứ thông tin tại thông báo kết quả phân loại hàng hóa, công chức thuộc Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan cập nhật nội dung thông báo kết quả phân loại hàng hóa lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan theo hướng dẫn tại Quy chế thu thập, cập nhật, sử dụng Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Cơ sở dữ liệu về Biểu thuế; Cơ sở dữ liệu về phân loại và áp dụng mức thuế của Tổng cục Hải quan.
Mục 2. QUY TRÌNH BAN HÀNH THÔNG BÁO SỬA ĐỔI, THAY THẾ THÔNG BÁO KẾT QUẢ PHÂN LOẠI
Tổng cục Hải quan ban hành văn bản Thông báo sửa đổi, thay thế Thông báo kết quả phân loại hàng hóa trong thời hạn tối đa là 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Cục Hải quan tỉnh, thành phố; của các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thông quan, Thanh tra Tổng cục Hải quan, Trung tâm, Cục Điều tra chống buôn lậu của doanh nghiệp; của các đơn vị khác hoặc do công chức, lãnh đạo thuộc Cục Thuế XNK tự phát hiện nội dung tại Thông báo kết quả phân loại đã ban hành chưa phù hợp.
Điều 9. Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ (thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc)
Riêng trường hợp công chức thuộc Phòng Phân loại tự phát hiện hoặc nhận được chỉ đạo của lãnh đạo thuộc Cục Thuế XNK về nội dung tại Thông báo kết quả phân loại hàng hóa đã ban hành chưa phù hợp thì công chức thực hiện ngay việc kiểm tra và đề xuất theo hướng dẫn tại Điều 10 Mục này.
Điều 10. Kiểm tra và đề xuất (thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc)
Công chức Phòng Phân loại được phân công xử lý kiểm tra nội dung Thông báo kết quả phân loại hàng hóa, các ý kiến nêu trên và hồ sơ liên quan để xử lý như sau:
Điều 11. Phê duyệt hồ sơ (thời gian thực hiện không quá 4 ngày làm việc)
Việc thực hiện kiểm tra, phê duyệt hồ sơ của Lãnh đạo Phòng Phân loại, Lãnh đạo Cục Thuế XNK, Lãnh đạo Tổng cục Hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Mục 1 Phần II Quy trình này. Riêng thời gian kiểm tra, phê duyệt của Lãnh đạo Phòng Phân loại và Lãnh đạo Cục Thuế XNK không quá 02 ngày làm việc và Lãnh đạo Tổng cục không quá 02 ngày làm việc.
Điều 12. Phát hành văn bản, lưu trữ hồ sơ
Việc ban hành văn bản đi và lưu trữ hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 6 Mục 1 Phần II Quy trình này.
Điều 13. Cập nhật Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế, công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan
Công chức thực hiện cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa và áp dụng mức và công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan theo hướng dẫn tại Điều 7, Điều 8 Mục 1 Phần II Quy trình này.
Phần III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc thực hiện phân loại đối với hàng hóa phải phân tích, giám định
Tiếp nhận, theo dõi hồ sơ phân tích do Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu gửi đến Tổng cục Hải quan; các kiến nghị liên quan đến thông báo kết quả phân loại; luân chuyển hồ sơ đến Cục Thuế XNK và phát hành văn bản liên quan đến phân loại hàng hóa theo đúng thời gian quy định tại Quy chế làm việc của Tổng cực Hải quan, Quy chế công tác văn thư ngành hải quan và quy định tại quy trình này;
đ) Cập nhật những nội dung liên quan đến thông báo kết quả phân tích hàng hóa ngay sau khi ban hành thông báo kết quả phân tích vào Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế theo hướng dẫn tại Quy chế thu thập, cập nhật, sử dụng Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Cơ sở dữ liệu về Biểu thuế; Cơ sở dữ liệu về phân loại và áp dụng mức thuế của Tổng cục Hải quan.
đ) Xử lý các vướng mắc phát sinh do các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, tổ chức, cá nhân phản ánh liên quan đến việc ban hành, sửa đổi, thay thế Thông báo kết quả phân loại;
đ) Xử lý các sự cố kỹ thuật phát sinh trong quá trình vận hành, sử dụng Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế.
Trao đổi thông tin kịp thời với Cục Thuế XNK khi phát hiện sự không phù hợp về mã số, mức thuế và các nội dung khác liên, quan đến Thông báo kết quả xác định trước và việc áp dụng Thông báo kết quả xác định trước trong quá trình kiểm tra, thanh tra tại trụ sở cơ quan Hải quan hoặc tại trụ sở tổ chức, cá nhân.
Tiếp nhận, kiểm tra, xử lý, báo cáo, luân chuyển, phát hành, cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định. Trường hợp sai phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
SƠ ĐỒ TIẾP NHẬN, KIỂM TRA, XỬ LÝ HỒ SƠ PHÂN TÍCH ĐỂ PHÂN LOẠI, BAN HÀNH THÔNG BÁO KẾT QUẢ PHÂN LOẠI HÀNG HÓA
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC MẪU BIỂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2134/QB-TCHQ ngày 31/7/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)
| Mẫu 01 | Phiếu để xuất của công chức thụ lý hồ sơ phân loại hàng hóa phải phân tích, giám định |
| Mẫu 02 | Hướng dẫn các nội dung tại Phiếu đề xuất. |
Mẫu số 01/PĐX/PL-2015
|
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU |
Hà Nội, ngày tháng năm |
PHIẾU ĐỀ XUẤT
Về việc ……….
Trên cơ sở xem xét hồ sơ phân tích do Trung tâm Phân tích phân loại/Chi nhánh gửi đối với hàng hóa nêu tại Thông báo kết quả phân tích số…./TB-…. ngày…tháng… năm…, công chức được phân công thụ lý hồ sơ đề xuất về việc phân loại hàng hóa nêu trên như sau:
– Tên hàng hóa:
+ Tên khai báo
+ Tên gọi theo cấu tạo, bản chất, công dụng.
– Tên nhà sản xuất (nếu có): Ký hiệu/mã hiệu/chủng loại (nếu có):
– Tờ khai số…
– Đơn vị xuất khẩu, nhập khẩu/tổ chức, cá nhân:
– Đơn vị hải quan yêu cầu phân tích, phân loại:
– Kết quả phân tích (Cấu tạo, thành phần, bản chất, công dụng), mã số:
– Lý do, căn cứ đề xuất và nêu cụ thể nội dung đề xuất của công chức
| Công chức đề xuất (ký và ghi rõ họ tên) |
Mẫu số 02/PĐX/PL-2015
HƯỚNG DẪN CÁC NỘI DUNG TẠI MỤC 2 PHIẾU ĐỀ XUẤT
(mẫu số 01/PĐX/PL-2015)
Khi công chức lập Phiếu đề xuất theo mẫu số 01/PĐX/PL-2015, tại mục 2, những nội dung sau phải có trong phiếu đề xuất (tùy theo từng trường hợp cụ thể) như sau:
Phân tích, nêu rõ hàng hóa không thuộc đối tượng phải phân tích, giám định để phân loại theo quy định tại Điều 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015, điểm g, khoản 1, Điều 18, khoản 3, Điều 24, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính; Hàng hóa đã có kết quả phân loại do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành trước đây theo quy định tại điểm a khoản 1, Điều 11 Thông tư 14/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trên cơ sở đó, đề xuất trả lại hồ sơ cho Trung tâm PTPL
Phân tích, nêu rõ căn cứ đề nghị Trung tâm PTPL bổ sung hồ sơ và nêu cụ thể các giấy tờ, tài liệu phải bổ sung.
Phân tích, chỉ rõ các tiêu chí trùng khớp của hàng hóa tại hồ sơ với kết quả tra cứu dữ liệu, trên cơ sở đó đề xuất trả lại hồ sơ cho Trung tâm.
Phân tích, chỉ rõ các tiêu chí trùng khớp của hàng hóa tại hồ sơ với kết quả tra cứu dữ liệu, trên cơ sở đó đề xuất ban hành thông báo kết quả phân loại hàng hóa.
Phân tích, đối chiếu các căn cứ, nguyên tắc phân loại với thông tin về hàng hóa (tên gọi, thành phần, cấu tạo, tính chất lý, hóa, công dụng) nêu tại hồ sơ và thông báo kết quả phân tích.
Phân tích, nêu rõ thông tin, tiêu chí phân tích về hàng hóa đề nghị Trung tâm PTPL bổ sung để đảm bảo xác định được mã số.
Lưu ý: rà soát tổng thể, xác định rõ 01 hoặc nhiều thông tin liên quan đến hàng hóa phân tích để đề xuất nội dung thông tin đề nghị bổ sung
Phân tích, nêu rõ thông tin cần doanh nghiệp bổ sung; quan điểm phân loại của Cục Thuế XNK, nội dung cần xin ý kiến tham gia.
Nêu các thông tin về văn bản Thông báo kết quả phân loại hàng hóa (số, ngày, thông tin về hàng hóa…).
Nêu ý kiến về mã số hàng hóa đề nghị xem xét lại tại văn bản đề xuất của Cục Hải quan tỉnh, thành phố, văn bản đề nghị của Cục Kiểm tra sau thông quan, Thanh tra Tổng cục Hải quan hoặc kết quả tự phát hiện sai sót về mã số hàng hóa của công chức.
Nêu lý do sửa đổi, thay thế/không sửa đổi, thay thế Thông báo kết quả phân loại hàng hóa.
Nêu rõ lý do và cụ thể những nội dung cần xin ý kiến, đề xuất quan điểm phân loại của Cục Thuế XNK, mã số dự kiến, vướng mắc khi xác định mã số hàng hóa.
Lưu ý: ngoài các nội dung hướng dẫn trên, tại nội dung đề xuất mã số để ban hành Thông báo kết quả phân loại, đề nghị Trung tâm bổ sung thông tin, xin ý kiến tham gia về phân loại của các đơn vị, phải bao gồm các nội dung theo trình tự sau:
(i) Kết quả kiểm tra đối tượng, hồ sơ: (Đối tượng đúng/không đúng? Hồ sơ đủ/thiếu? Các căn cứ đề xuất mã số?)
(ii) Đề xuất mã số:
– Mã số khai báo:
– Mã số đề xuất của Trung tâm/Chi nhánh:
– Tra cứu cơ sở dữ liệu MHS:
+ Thông báo xác định trước mã số:
+ Kết quả phân tích, phân loại:
– Xác định chương, nhóm;
– Xác định phân nhóm:
– Xác định mã số:
* Khi lập luận, phải nêu cụ thể các yếu tố để xác định được chương, nhóm: chú giải phần, chương, chú giải chi tiết, tài liệu kỹ thuật, tài liệu chuyên ngành …).
* Trường hợp mã số đề xuất của chuyên viên khác với mã số đề xuất của Trung tâm hoặc mã số của người khai hải quan, cần lập luận lý do loại trừ mã số của Trung tâm và người khai hải quan.
* Khi lập luận để đề xuất mã số (điểm 5), nếu phải dừng tại chương, nhóm hoặc phân nhóm, không xác định được mã số, phải nêu rõ lý do để chuyển đề xuất sang điểm 6 hoặc 7.
PHỤ LỤC II
HƯỚNG DẪN CẬP NHẬT THÔNG TIN PHÂN LOẠI HÀNG HÓA PHẢI PHÂN TÍCH, GIÁM ĐỊNH
(Bước 5 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 2134/QĐ-TCHQ ngày 31/7/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)
Trường hợp mẫu hàng hóa có kết quả phân tích không thuộc trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015, cán bộ Cục Thuế XNK cập nhật các chức năng 1.03.03 và 1.03.04 như sau:
Chức năng này cho phép NSD thực hiện thêm, sửa, xóa các đề xuất phân loại hàng hóa.
– Bước 1: Vào chức năng 1.03.03 trên menu NSD
– Bước 2: Tại màn hình Cập nhật, NSD có thể thực hiện việc tìm kiếm các dòng hàng đã có kết quả phân tích thông qua các tiêu chí tìm kiếm trên màn hình. Có thể tìm kiếm theo 1 hoặc kết hợp nhiều tiêu chí để tìm ra dòng hàng tương ứng
– Bước 3: Chọn 1 dòng hàng cần đề xuất phân loại, chọn nút Nhập đề xuất.
– Bước 4: Nhập các thông tin của phiếu đề xuất phân loại.
– Bước 5: Ấn Ghi lại để lưu lại các thông tin
Chức năng này cho phép NSD cập nhật, sửa, xóa các kết quả phân loại hàng hóa.
– Bước 1: Vào chức năng 1.03.04 trên menu NSD
– Bước 2: Tại màn hình Cập nhật, NSD có thể thực hiện việc tìm kiếm các dòng hàng đã có kết quả đề xuất phân loại thông qua các tiêu chí tìm kiếm trên màn hình. Có thể tìm kiếm theo 1 hoặc kết hợp nhiều tiêu chí để tìm ra dòng hàng tương ứng
– Bước 3: Chọn 1 dòng hàng cần phân loại, chọn nút Nhập kết quả phân loại.
– Bước 4: Nhập các thông tin của kết quả phân loại
Chú ý các trường dữ liệu:
(a) Số TBKQPL: cán bộ nhập số văn bản gửi cơ quan hải quan nơi có yêu cầu phân tích.
(b) Ngày TBKQPL: cán bộ nhập ngày văn bản gửi cơ quan hải quan nơi có yêu cầu phân tích.
(c) Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa (điểm 4): cán bộ nhập nội dung kết quả phân tích như điểm 9 Thông báo kết quả phân tích.
(d) Kết quả phân loại (điểm 5): cán bộ nhập nội dung:
(d1) Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: cán bộ nhập nội dung Kết quả phân tích như điểm 9 Thông báo kết quả phân tích;
(d2) Thuộc nhóm: trích dẫn nhóm, các phân nhóm tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Lưu ý bổ sung thêm nội dung “(mã số phân loại theo Thông báo số …/TB-TCHQ ngày …./ …./ ….)” vào cuối câu.
(d3) Mã số phân loại: Mã số nêu tại văn bản gửi cơ quan hải quan nơi có yêu cầu phân tích.
(d4) Cập nhật mã số của mặt hàng thuộc chương 98 (nếu có).
Bước 5: Ấn Ghi lại để lưu lại các thông tin