Nhập khẩu xút vẩy từ Trung Quốc
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, giao dịch thýõng mại quốc tế ðã trở thành một bộ phận không thể thiếu và ngày càng phát triển. Vì vậy, việc giao lưu thương mại hàng hóa giữa các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng là mục tiêu hàng ðầu của mỗi quốc gia trong việc phát triển ðất nýớc. Nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp, công ty vận chuyển chúng tôi phân tích một hợp đồng xuất nhập khẩu mẫu mặt hàng xút vẩy (CAUSTIC SODA FLAKES) từ Trung Quốc.
+) Bên mua: công ty TNHH hóa chất Việt Nam (chemical Viet Nam)
Giới thiệu về công ty:
Công ty TNHH hóa chất VT Việt Nam ðýợc thành lập vào ngày 30 tháng 5 nãm 2012, hiện nay công ty chuyên về:
Dolomite, Zeolite…
+) Bên bán: tập ðoàn xuất nhập khẩu hóa chất công nghiệp China
o Ðịa chỉ: TIANJIN, Trung Quốc.
Giới thiệu về công ty:
Tập ðoàn China ðýợc thành lập vào nãm 1990, có trụ sở chính tại Binhai – ðây là ðặc khu phát triển kinh tế và công nghệ. Tập ðoàn gồm có các công ty sau: China Chemical Co., Ltd.,China Chemical industries Import & Export Co. Ltd.,China chemical Logistics Limited company. Hiện tại, công ty sản xuất chính các hóa chất sau: Caustic soda, calcium carbide, sodium bicarbonate , soda ash, sodium silicate,… sau nhiều nãm hoạt ðộng thì tập ðoànChina ðã khẳng ðịnh ðýợc vị thế và niềm tin ðối với các doanh nghiệp nhập khẩu không chỉ trong nýớc mà còn nýớc ngoài.
Mối quan hệ hai bên: Ðối tác quen ðã giao dịch mua bán nhiều lần. Bên tập ðoàn XNK hóa chất công nghiệpChina và công ty hóa chất Việt Nam ðã trở thành ðối tác quen thuộc, chuyên cung cấp các loại hóa chất (chủ yếu là xút vẩy) cho phía ðối tác Việt Nam là công ty hóa chất Việt Nam.
Nhận xét:
Theo ðiều 6 Luật Thýõng Mại 2005 và Nghị ðịnh 187/2013/NÐ-CP về quyền kinh doanh xuất nhập khẩu thì cả hai chủ thể trong hợp ðồng ðều là chủ thể hợp pháp và có quyền kinh doanh xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Ðây là dạng hợp ðồng vãn bản, do bên bán soạn thảo, là dạng hợp ðồng ngắn hạn và là hợp ðồng nhập khẩu. Hợp ðồng này có ðầy ðủ chữ kỹ và dấu của 2 bên mua và bán.
Ðối týợng
– Xút vẩy 98.5% min (cautic soda flakes 99 )
Xút vẩy là một baze kim loại có tính kiềm, tan mạnh trong nýớc và khi tan sẽ toả nhịêt mãnh liệt thành dung dịch, ðây cũng là hợp chất ãn mòn mạnh với các chất vô cõ, hoà tan trong nýớc, rýợu, glicerin và hấp thu nhanh CO2 và hút ẩm không khí.
Xút vẩy là một hóa chất công nghiệp ðýợc dùng phổ biến trong các lĩnh vực sau:
Nhận xét:
Theo nghị ðịnh 187/2013/NÐ – CP, Hàng hóa trên không thuộc danh mục hàng cấm, ðýợc phép nhập khẩu và ðã qua kiểm tra phẩm chất.
– Ngày lập hợp ðồng: 25/03/2015
Nhận xét:
Thời gian soạn hợp ðồng và ký khác nhau vì ngýời mua ðặt hàng cho ngýời bán, sau ðó ngýời bán soạn hợp ðồng trýớc, sau khi soạn hợp ðồng xong, thì ngýời mua phải ðọc, xem xét rồi mới ký.
Tên hàng: CAUSTIC SODA FLAKE 98,5% MIN
Ðiều khoản tên hàng ðýợc ghi theo: Tên hàng (caustic soda flake) + quy cách chính của hàng hóa (có hàm lýợng chất chủ yếu NaOH thấp nhất là 98,5%). Hàm lýợng các thành phần trong mặt hàng này ðýợc miêu tả cụ thể dýới ðây.
| Thành phần | Hàm lƣợng |
| NaOH | 98,5 % Min |
| Na2CO3 | 0,8% Max |
| NaCl | 0,15% Max |
| Fe2O3 | 0,005% Max |
| Bảng 1: mô tả chi tiết thành phần hàng hóa xút vẩy 98,5% min | |
Nhận xét:
Ðây là loại hóa chất xút vẩy dùng trong công nghiệp tẩy rửa, sõn, dệt nhuộm, xà phòng,… và có dạng rắn (soda rắn). Hàng hóa mô tả ðầy ðủ tính chất cũng nhý hàm lýợng các chất chủ yếu, chất phụ gia.
hàm lýợng chất chủ yếu (cụ thể NaOH: 98,5% Min, Na2CO3: 0,8% Max,…)
Nhận xét:
Ðây là mặt hàng hóa chất nên có khả nãng hao hụt tự nhiên trong quá trình vận chuyển, mà công ty còn nhập khẩu với số lýợng lớn (200 MT). Do ðó phải sử dụng phýõng pháp phỏng chừng, phải có dung sai. Không ðề cập ðến dung sai trong hợp ðồng là một sự thiếu sót của hợp ðồng giao dịch này.
Không thấy ðề cập ðến vấn ðề ðịa ðiểm xác ðịnh trọng lýợng, có thể các bên ðã thỏa thuận với nhau trýớc ðó nhýng cần thiết phải ghi vào hợp ðồng ðể tránh tranh chấp sau này.
Nhận xét:
CIF ðýợc viết tắt từ Cost Insurance and Freight nghĩa là giá thành, bảo hiểm và cýớc. Ðây là một thuật ngữ thýõng mại quốc tế ðýợc sử dụng rộng rãi trong các hợp ðồng mua bán quốc tế. Khi giá cả ðýợc nêu là CIF, nó có nghĩa là giá của bên bán hàng ðã bao gồm giá thành của sản phẩm, cýớc phí vận chuyển và phí bảo hiểm. Ngýời bán mua bảo hiểm và thuê phýõng tiện vận tải chuyên chở hàng hoá ðến cảng ðã nêu tên. Theo ðiều kiện CIF, Ngýời bán hết trách nhiệm với hàng hoá kể từ khi hàng hoá ðýợc giao lên boong tàu do ngýời bán thuê tại cảng ði. Mọi phát sinh sau thời ðiểm giao hàng, ngýời mua phải chịu trách nhiệm. Ngýời bán phải mua bảo hiểm và chịu mọi chi phí phát sinh liên quan nhý giấy phép, thông quan xuất khẩu…
Trong một hợp ðồng mua bán hàng hóa quốc tế, những nội dung tối thiểu cần quy ðịnh trong ðiều khoản giao hàng bao gồm: ðịa ðiểm giao hàng (cảng bốc, cảng dỡ), thời hạn giao hàng và thông báo giao hàng (quy ðịnh thời ðiểm, nội dung và phýõng thức thông báo). Tuy nhiên, Hợp ðồng này mới chỉ ðề cập ðến thời gian thông báo giao hàng, chýa nói rõ ngày giao hàng, nhýng ETA và ETD sẽ ðýợc ðề cập sau 3 ngày tàu khởi hành. Việc làm này sẽ giúp ngýời mua chủ ðộng ðýợc thời gian hàng ðến, hàng ði từ ðó chuẩn bị những giấy tờ cũng nhý các việc cần thiết ðể nhận hàng.
Mặt khác, trong hợp ðồng này không ghi rõ chính xác ngày giao hàng mà chỉ ghi là trong tháng 3, khá rộng, gây bất lợi cho việc chuẩn bị nhận hàng của ngýời mua, tuy nhiên ðây lại là khoảng thời gian có lợi cho việc chuẩn bị hàng của ngýời bán
Giải thích pallet: Pallet (còn ðýợc gọi là tấm kê hàng) là một kết cấu bằng phẳng ðể tải hàng hóa, sử dụng chung với kệ kho hàng, ðể lýu trữ hoặc ðýợc nâng chuyển bởi xe nâng tay, xe nâng máy hoặc thiết bị nâng hạ khác. Thông thýờng, hàng hóa vận chuyển bởi container thýờng ðýợc ðặt trên pallet có ðảm bảo vững chắc bằng cách ðóng ðai, quấn bọc cãng hay co lại và vận chuyển.
Giải thích túi PP WOVEN BAG: ðây là một loại túi linh hoạt và ðộ bền cao, thiết kế chống nýớc, chống bụi, bao dệt trên mặt phẳng và chống trýợt, có khả nãng chống tia cực tím từ 200 ðến 1600 giờ, do ðó rất phù hợp ðể ðóng gói với hóa chất xút vẩy, nó sẽ giúp bảo vệ những tác ðộng bên ngoài ðối với hóa chất này, vì hóa chất là mặt hàng rất dễ gây phản ứng với các ðiều kiện bên ngoài nhý tia cực tím, nýớc, ðộ ẩm,…
Nhận xét:
Yêu cầu về chất lýợng bao bì: vì ðây là hàng hóa thuộc loại hóa chất dễ phản ứng với ðiều kiện của môi trýờng nên cần phải ðýợc ðựng trong túi bền và chắc, ðể khi vận chuyển không bị výõng vãi ra ngoài cũng nhý có những phản ứng với ðiều kiện không khí ẩm: cụ thể trong hợp ðồng quy ðịnh sử dụng túi woven bag, ðây là loại túi rất bền và an toàn, thích hợp cho mặt hàng này.
Trong hợp ðồng không ðề cập ðến hàng hóa ðýợc ðóng container bao nhiêuà thiếu sự chi tiết trong ðiều khoản ðóng container.
Nhận xét:
Hợp ðồng ðã có ðầy ðủ ðồng tiền tính giá (sử dụng ðồng tiền của nýớc thứ
ðổi). Giá ðýợc hiểu là giá CIF Cảng Hải phòng, có nghĩa rằng bên bán hàng cần phải trả mọi chi phí và cýớc phí cần thiết ðể ðýa hàng tới cảng quy ðịnh.
Phýõng pháp quy ðịnh giá: giá cố ðịnh – tức là ðã ðýợc quy ðịnh vào lúc ký kết hợp ðồng và không ðýợc sửa ðổi nếu không có thỏa thuận nào khác. Do mặt hàng về hóa chất tẩy rửa ít biến ðộng về giá và hợp ðồng này có hiệu lực ngắn (ký hợp ðồng từ 04/03 và thời gian giao hàng cũng chỉ trong tháng 3) chính vì vậy chọn phýõng pháp này là phù hợp.
Sử dụng kết hợp 2 phýõng pháp là chuyển tiền bằng ðiện và trả tiền ðổi chứng từ, cụ thể là phýõng pháp D/P
Giải thích: Phýõng thức chuyển tiền (TELEGRAPHIC TRANSFER OF MONEY): là một mệnh lệnh có xác thực ðýợc chuyển qua telex bởi ngân hàng chuyển tiền cho một ngân hàng khác ðể thanh toán một khoản tiền nhất ðịnh cho ngýời hýởng lợi. Việc chuyển tiền ðýợc xác thực bởi một mã khóa. Mã khóa chính là một số thống các số ðýợc mã hóa nhờ nó mà ngân hàng nhận tiền có thể sử dụng ðể xác minh tính chân thực của telex.
Quy trình thanh toán ðặt cọc 10% của công ty hóa chất VT Việt Nam.
Bƣớc 1: Công ty hóa chất VT (ngýời nhập khẩu) thỏa thuận sẽ thanh toán trýớc 10% giá trị lô hàng nhập khẩu với tập ðoànChina.
Bƣớc 2: Công ty hóa chất VT viết lệnh chuyển tiền gửi ðến yêu cầu ngân hàng chuyển tiền trả cho tập ðoànChina.
Bƣớc 3: Sau khi kiểm tra thấy hợp lệ và ðủ khả nãng thanh toán thì ngân hàng phục vụ ngýời nhập khẩu sẽ trích tiền ðể chuyển trả ngýời hýởng lợi và gửi giấy báo nợ (giấy báo ðã thanh toán cho ngýời nhập khẩu).
Bƣớc 4: Ngân hàng ðại lý chuyển tiền trả (ghi có và báo có cho ngýời xuất khẩu)
Nhận xét:
Ýu ðiểm của phýõng pháp thanh toán T/T
Số tiền còn lại sẽ ðýợc thanh toán sau khi fax bản gốc B/L, không ghi phýõng thức thanh toán, nhýng theo cán bộ phụ trách thì hợp ðồng ðýợc thanh toán bằng D/P.
Quy trình thanh toán bằng phýõng pháp nhờ thu:
Bƣớc 1: Ngýời xuất khẩu giao hàng cho ngýời nhập khẩu.
Bƣớc 2: Ngýời nhập khẩu ký chấp nhận thanh toán trên hối phiếu có kỳ hạn ðýợc ký phát bởi ngýời xuất khẩu.
Bƣớc 3: Hối phiếu ðã chấp nhận ðýợc chuyển ðến cho ngân hàng nhờ thu.
Bƣớc 4: Ngân hàng nhờ thu chuyển hối phiếu ðòi tiền ngýời nhập khẩu.
Nhận xét:
Sử dụng phýõng pháp D/P ðể thanh toán phần còn lại, hai bên công ty thỏa thuận dùng phýõng thức nhờ thu vì:
(3) Ðiều kiện kinh tế và chính trị của nýớc ngýời mua ổn ðịnh
Mặc dù tin týởng lẫn nhau, nhýng thanh toán bằng phýõng pháp này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Các chứng từ yêu cầu bắt buộc khi giao nhận hàng hóa:
Ghi chú: Khoảng thời gian ðýợc ðem container về kho của mình ðể tháo/dỡ hàng từ container vào kho (DEM) là 12 ngày, và thời hạn ðýợc phép lýu container tại bãi mà không phải trả phí (DEN) là 2 ngày. Nếu DEM và DEN bị quá thời hạn ðó hoặc lỗi về các bản chứng từ gốc thì ngýời mua phải chịu chi phí.
Nhận xét:
Hợp ðồng này quy ðịnh rất rõ những chứng từ cần thiết cho việc thanh toán, và có ghi ðầy ðủ số bản (bản gốc, bản photo).
Ngoài ra, ðiều khoản về thời gian DEM và DEN cũng rất cụ thể và chi tiết, 12 ngày là một khoảng thời gian khá là thoải mái ðể bốc dỡ 8 container, chính vì thế ngýời mua cần bố trí lực lýợng cũng nhý các phýõng tiện cần thiết ðể có thể ðảm bảo hàng hóa ðýợc tiến hành ðúng tiến ðộ, vì nếu có bất cứ sự chậm trễ trong việc trả container thì ngýời mua phải chịu mọi chi phí. Ðồng thời, việc quy ðịnh nhý vậy cũng tránh ðýợc tổn thất bị chậm trả container cho ngýời bán.
Trong hợp ðồng yêu cầu rằng lýợng hàng hóa phải trùng với những chi tiết mô tả trong hợp ðồng, nếu không thì ngýời mua là công ty VT chemical Việt Nam có quyền từ chối không nhận hàng và ngýời mua phải mang hàng về ðồng thời chịu mọi chi phí tổn thất. Không những vậy, Hóa chất VT còn có quyền kiểm tra số lýợng và phẩm chất lại tại cảng dỡ hàng bởi tổ chức SGS
Nhận xét:
Ngýời mua thuê bên giám ðịnh hàng hóa là bên thứ 3 à ðảm bảo ðýợc tính khách quan về chất lýợng cũng nhý số lýợng hàng hóa. Hõn thế nữa, lại là tập ðoàn SGS – ðây là tập ðoàn hàng ðầu thế giới trong lĩnh vực giám ðịnh, thử nghiệm, thẩm tra và chứng nhận, cho nên bên mua hoàn toàn yên tâm về quá trình giám ðịnh hàng hóa
Ðiều khoản này giúp ngýời mua tránh bị mua nhầm hàng cũng nhý tránh bị ngýời bán lừa ðảo về phẩm chất cũng nhý lýợng hàng hóa ðã quy ðịnh trong hợp ðồng.
Trýờng hợp bất khả kháng (miễn) theo ðiều khoản của phòng thýõng mại quốc tế ( I.C.C xuất bản số 421) tại ðây ðýợc ðýa vào hợp ðồng. Các ðiều khoản bất khả kháng ðýợc quốc tế công nhận, chẳng hạn nhý: rối loạn dân sự, bạo loạn, ðình công, các cuộc chiến tranh. Hành vi của Chính phủ ðýợc coi là trýờng hợp bất khả kháng mà ngýời bán sẽ không phải chịu trách nhiệm cho việc giao hàng trễ hoặc không giao hàng. Týõng tự nhý vậy, bên mua sẽ không phải chịu trách nhiệm cho ngýời không thực hiện hợp ðồng do ðiều kiện bất khả kháng. Nếu ðiều ðó xảy ra hõn 30 ngày, một trong hai bên có quyền tuyên bố hợp ðồng vô hiệu và không bên nào có trách nhiệm ðối với bất kỳ thiệt hại nào.
Nhận xét:
Ðiều kiện bất khả kháng là một trong những ðiều kiện không thể thiếu trong mỗi một hợp ðồng thýõng mại, việc ðýa ra ðiều khoản này giúp các bên giải quyết ðýợc những rủi ro bất khả kháng.
Tất cả các tranh chấp phát sinh từ hợp ðồng này, trừ khi giải quyết giữa ngýời bán và ngýời mua sẽ ðýợc gọi và giải quyết bằng Trọng tài quốc tế tại tòa án Singapore. Hợp ðồng này có hiệu lực ngay sau khi cả hai bên ðều ký kết.
Nhận xét:
Cần ghi rõ chi phí trọng tài do bên nào chịu (thýờng là bên thua chịu). Trong trýờng hợp này, sử dụng trọng tài là một bên thứ 3 sẽ rất công bằng cho cả 2 bên.
Mặc dù ghi tòa án trọng tài là Singapore nhýng không ghi rõ luật áp dụng (cũng có thể là áp dụng luật của Singapore, nhýng cần ghi rõ ðể tránh hiểu nhầm).
KẾT LUẬN PHÂN TÍCH HỢP ÐỒNG
không ðýợc dẫn chiếu trong hợp ðồng nên trích dẫn trong Incoterms 2010.
Nhận xét:
Hóa ðõn thýõng mại (commercial Invoice) là chứng từ cõ bản của công tác thanh toán và do ngýời bán (shipper) phát hành ðể yêu cầu ngýời mua phải trả số tiền hàng ðã ðýợc ghi trên hoá ðõn. Hoá ðõn nói rõ ðặc ðiểm hàng hoá, ðõn giá và tổng trị giá của hàng hoá, ðiều kiện cõ sở giao hàng, phýõng thức thanh toán, phýõng thức chuyên chở hàng.
Trong hóa ðõn này, bao gồm những nội dung sau:
TIANJIN TIANKAI.
| Số lƣợng và miêu tả hàng hóa | Thành tiền | |
| Tên hàng: Caustic soda flakes 99 pct | ||
| Ðõn giá: 352 USD/MT | ||
| Bao bì và các quy ðịnh khác: 8000 túi, | ||
| Trọng lýợng tịnh là 200,000 KGS, | ||
| Tổng trọng lýợng là 200,800 KGS. | Tổng 70 400 USD | |
| Ðiều kiện giao hàng: CIF cảng Hải | ||
| phòng | ||
| Ðiều kiện thanh toán: 10% thanh toán | ||
| bằng T/T, số còn lại sẽ thanh toán sau | ||
| khi fax vận ðõn gốc. | ||
Hóa ðõn này ðã ðýợc ký và ðóng dấu bởi tập ðoàn xuất nhập khẩu hóa chất công nghiệp China.
Nhận xét:
Theo ðiều 18 UCP600, hóa ðõn thýõng mại này ðã gồm ðầy ðủ những thông tin ðýợc yêu cầu. Việc mô tả hàng hóa và các giao dịch trong hóa ðõn hoàn toàn phù hợp với mô tả hàng hóa trong hợp ðồng về tên hàng, số lýợng, ký hiệu, giá cả, quy cách, chủng loại.
Trong UCP600 cũng qui ðịnh, hóa ðõn này không cần phải ký. Tuy nhiên, trên thực tế, bên bán vẫn nên xuất trình Invoice ðã ký ðóng dấu vì có thể bên mua cần dùng cho mục ðích khác ngoài thanh toán tiền hàng cho bên bán. Ví dụ, trýờng hợp cần xuất trình cho cõ quan hải quan ðể thông quan hàng hóa, hoặc vì mục ðích lýu chứng từ của bộ phận kế toán,…
Packing list hay phiếu ðóng gói, là một trong những chứng từ không thể thiếu của bộ chứng từ nhập khẩu. Nói nôm na, trên packing list thể hiện rõ ngýời bán bán những cái gì cho ngýời mua, qua ðó ngýời mua (công ty chemical Việt Nam) có thể kiểm tra và ðối chiếu lại xem có giống với ðõn hàng ðã ðặt hay không. Packing list này là do ngýời bán (công ty China) gửi cho ngýời mua là công ty Chemical Viet Nam vào ngày 09/03/2015. Cụ thể, trong packing list của hợp ðồng này, ta thấy ðýợc
Nhận xét:
Danh mục ðóng gói ðã nêu ðýợc những thông tin cõ bản bao gồm: Số kiện, cân nặng của hàng hóa,… Thực tế, hợp ðồng này ðõn giản (chỉ liệt kê, mô tả hàng hóa) nên có thể kết hợp Packing list trong hóa ðõn thýõng mại. Tuy nhiên do trong hợp ðồng có ghi rõ, bộ chứng từ bên bán xuất trình phải ðủ cả P/L nên bên bán vẫn xuất tra một danh mục ðóng gói P/L có chữ ký và ðóng dấu ðầy ðủ.
Packing list ðýợc gửi cho ngýời mua ngay sau khi ðóng hàng xong ðể ngýời mua có thể kiểm tra số lýợng giao hàng và lên kế hoạch sản xuất, kinh doanh kịp thời. Ngoài ra, việc thông báo trýớc còn giúp công ty VT việt nam tính toán ðýợc thời gian dự kiến dỡ hàng ðể bố trí nhân lực xuống và chuẩn bị kho bãi
| Chất | Ðõn vị ðo lýờng | Hàm lýợng ðạt | Kết quả | ||
| chuẩn | |||||
| NAOH | % | 99% MIN | 99.0 | ||
| NA2CO3 | % | 0.5 MAX | 0.3 | ||
| NACL | % | 0.05 MAX | 0.03 | ||
| FE2CO3 | % | 0.005 MAX | 0.001 | ||
| Hình dáng | — | — | Vẩy trắng | ||
(bảng 2: kết quả kiểm tra ðánh giá chất lýợng hàng hóa)
Phân tích và kiểm ðịnh bởi công ty bán: tập ðoàn xuất nhập khẩu hóa chất công nghiệpChina.
Nhận xét:
Chứng nhận phân tích hàng hóa ðýợc thực hiện bởi ngýời mua, do ðó thiếu sự khách quan, vì vậy ngýời mua cần kiểm tra giám ðịnh lại một lần nữa ðể ðảm bảo chất lýợng của hàng hóa.
Khái niệm: là chứng từ vận chuyển ðýờng biển do ngýời vận chuyển hoặc ðại diện của họ ký phát cho ngýời giao hàng sau khi hàng hóa ðã ðýợc xếp lên tàu hoặc sau khi ðã nhận hàng hóa ðể vận chuyển ðến nõi trả hàng. Trong thực tiễn hàng hải, ngýời ký vận ðõn là thuyền trýởng hoặc là ðại lý của tàu nếu họ ðýợc thuyền trýởng ủy quyền.
Phân tích vận ðõn
Ðông Nga, Singapore, Ðài Loan, Thái Lan và Việt Nam.
Nhận xét:
Nãng lực của hãng vận chuyển MCC transport là rất lớn, ðây là một công ty ðã có nhiều nãm kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận vận tải, chính vì vậy, khi thuê MCC transport vận chuyển hàng hóa, thì bên mua hoàn toàn có thể yên tâm.
nghĩa với việc hàng muốn lên tàu shipper phải trả cýớc trýớc (hãng tàu không chấp nhận trả công nợ), ðýợc sử dụng trong các hợp ðồng CIF
ðýờng biển – phù hợp cho các loại hàng hóa ðóng kiện, thùng giấy, hòm, hàng rời, ðồ ðặc, các loại container này cần chở những hàng có khối lýợng lớn (tầm 20 T) nhýng thể tích nhỏ: gạo, bột, thức ãn gia súc, hóa chất
Dựa vào tình trạng bốc xếp hàng hóa thì ðây là:
Vận ðõn ðã bốc hàng lên tàu : (Shipped on board B/L): Là loại vận ðõn mà chủ tàu, thuyền trýởng hoặc ngýời làm công cho chủ tàu cấp cho ngýời gửi hàng khi ðã hoàn thành việc bốc hàng lên tàu.
Dựa vào tình trạng pháp lý của hàng hóa thì ðây là:
Vận ðõn gốc: original, là vận ðõn ðýợc ký bằng tay có thể không có dấu original và có thể giao dịch, chuyển nhýợng ðýợc.
Nhận xét:
Theo khoản 1, ðiều 87, bộ Luật Hàng hải Việt Nam nãm 2005, bộ vận ðõn này ðã mang ðầy ðủ thông tin cõ bản. Việc mô tả hàng hóa là ðồng nhất với hợp ðồng, hóa ðõn thýõng mại.
Theo ðiều 23 UCP600, chứng từ vận tải phải qui ðịnh số bản gốc ðýợc phát hành. Ở ðây, vận ðõn ðã ghi rõ có 3 bản gốc ðýợc phát hành.
Khái niệm: Là giấy chứng nhận xuất xứ do cõ quan có thẩm quyền của nýớc xuất khẩu cấp ðể chứng nhận xuất xứ của sản phẩm nýớc ðó. C/O hợp lệ sẽ giúp ngýời nhập khẩu ðýợc hýởng ýu ðãi về thuế suất.cụ thể,
quan theo hiệp ðịnh ASEAN – Trung Quốc
Mặt hàng này có mã HS là: 28151100 (ðây là mặt hàng xút vẩy dạng rắn theo danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam ban hành theo thông tý số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của bộ tài chính)
mại tự do ASEAN – Trung Quốc gia ðoạn 2012 – 2014, do ðó theo biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo thông tý số 164/2013/TT- BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài Chính. Theo ðó, mặt hàng có mã HS 2815.11.00 có thuế suất nhập khẩu nãm 2015 là 5%.
ðó nýớc xuất xứ cũng có thể là nýớc xuất khẩu, (trong C/O có ðiều khoản 1:
(exporter’business name, address, country: china, và ðiểu khoản 11: (…were produced in China).
Nhận xét:
Chứng nhận nguồn gốc hàng hóa trong trýờng hợp này có quốc gia xuất khẩu hàng hóa cũng là quốc gia xuất xứ – Trung Quốc
Nhận xét:
Vì ðây là ðiều kiện CIF theo Incorterm 2010 nên ngýời bán phải mua bảo hiểm hàng hóa, với mức tối thiểu là 110% giá trị lô hàng và phải mua bằng ðồng tiền dùng trong hợp ðồng mua bán, tức là ðồng USD
Bảo hiểm: mức bảo hiểm: 81.620 USD, so với giá trị hợp ðồng là 70400 USD, ta tính ðýợc số tiền mua bảo hiểm của công tyChina là 115,6 %, mức phí bảo hiểm này lớn hõn so với mức tối thiểu.
Việc mua bảo hiểm lớn hõn mức tối thiểu sẽ giúp hàng hóa ðýợc bảo hiểm ở mức ðộ cao hõn.
o Về kiểm tra hải quan: Hàng hoá luồng này ðýợc miễn kiểm tra thực tế hàng hoá. Trýờng hợp xét thấy cần thiết thì lãnh ðạo Chi cục hải quan quyết ðịnh kiểm tra xác suất theo tỷ lệ từ 3% ðến 5% của cả luồng hàng bằng thiết bị máy soi. Trýờng hợp có nghi vấn hoặc phát hiện lô hàng có
vi phạm thì tiến hành kiểm tra thực tế hàng hoá bằng biện pháp thủ công ðối với toàn bộ lô hàng.
Nhận xét:
Hàng hóa này ðã ðýợc thông quan nhập khẩu theo số giấy phép: BD02 – 5601/GXN – QLTC.
Mã hàng hóa trên không ðýợc quy ðịnh trong Biểu thuế nhập khẩu ýu ðãi ðặc biệt của Việt Nam ðể thực hiện khu vực thýõng mại tự do ASEAN – Trung Quốc gia ðoạn 2012 – 2014, do ðó theo biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo thông tý số 164/2013/TT- BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài Chính. Theo ðó, mặt hàng có mã HS 2815.11.00 có thuế suất nhập khẩu nãm 2015 là 5%.
Cãn cứ theo Nghị ðịnh số 187/2013/NÐ – CP, các loại hóa chất công nghiệp phải xin giấy phép xuất nhập khẩu. Không chỉ vậy, Hóa chất công nghiệp và nhất là hóa chất ðộc hại là một trong những mặt hàng ðặc biệt cần ðýợc quản lý sát sao bởi các cõ quan quản lý Nhà nýớc. Vậy quy trình thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất cụ thể ra sao sẽ ðýợc chúng em trình bày dýới ðây.
Bƣớc 1: Doanh nghiệp nộp bộ hồ sõ xin cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất
ðã chuẩn bị về Cục hóa chất.
Bƣớc 2: Cán bộ Cục hóa chất sẽ kiểm tra ðánh giá tính ðầy ðủ, hợp lệ của bộ hồ sõ.
Bƣớc 3: Cấp/từ chối cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất. Trong thời hạn ðã ðýợc quy ðịnh (từ 7- 15 ngày tùy loại hóa chất nhập khẩu) kể từ ngày nhận ðýợc ðõn ðề nghị cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất và bộ hồ sõ ði kèm thì Cục hóa chất sẽ tiến hành xem xét, thẩm ðịnh hồ sõ và ðề nghị Bộ trýởng bộ công thýõng cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất.
Nhận xét:
Hàng hóa nhập khẩu ðã ðýợc cấp phép nhập khẩu 2. Tiến hành các thủ tục thuộc nghĩa vụ thanh toán
Phýõng thức thanh toán: thanh toán bằng hối phiếu kết hợp thanh toán bằng ðiện (T/T).
thanh toán bằng ðiện:
Bƣớc 1: Ngýời xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ cho ngýời nhập khẩu
Bƣớc 2: Ngýời nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền gửi ðến yêu cầu ngân hàng chuyển tiền trả cho ngýời xuất khẩu
Bƣớc 3: Sau khi kiểm tra thấy hợp lệ và ðủ khả nãng thanh toán thì ngân hàng phục vụ ngýời nhập khẩu sẽ trích tiền ðể chuyển trả ngýời hýởng lợi và gửi giấy báo nợ (giấy báo ðã thanh toán cho ngýời nhập khẩu)
Bƣớc 4: Ngân hàng ðại lý chuyển tiền trả (ghi có và báo có cho ngýời xuất khẩu)
Bƣớc 1: Ngýời xuất khẩu giao hàng cho ngýời nhập khẩu.
Bƣớc 2: Ngýời nhập khẩu ký chấp nhận thanh toán trên hối phiếu có kỳ hạn ðýợc ký phát bởi ngýời xuất khẩu
Bƣớc 3: Hối phiếu ðã chấp nhận ðýợc chuyển ðến cho ngân hàng nhờ thu.
Bƣớc 4: Ngân hàng nhờ thu chuyển hối phiếu ðòi tiền ngýời nhập khẩu
Nhận xét:
Phýõng thức thanh toán T/T có quy trình ðõn giản, nghiệp vụ dễ dàng, tốc ðộ nhanh chóng và tiết kiệm hõn so với phýõng pháp L/C. Do hai bên ðã là ðối tác làm thân quen, nên bên mua tin týởng bên bán, chính vì vậy phýõng pháp này là phù hợp khi ðặt cọc hợp ðồng.
Phýõng thức trả tiền ðổi chứng từ cũng có quy trình ðõn giản, nhýng chứa ðựng nhiều rủi ro, cho nên mặc dù hai bên có là bạn hàng lâu nãm thì công ty VT Việt Nam cũng không nên sử dụng phýõng thức này, vì với 90% giá trị hợp ðồng là một khoản tiền không nhỏ, do ðó phải hết sức thận trọng.
Khi hàng hóa nhập khẩu về ðến cửa khẩu thì bên phía nhập khẩu là Công ty
TNHH VT chemical Việt Nam tiến hành làm thủ tục hải quan nhý sau:
Thực hiện khai và nộp qua mạng (sử dụng hệ thống khai báo bằng phần mềm Ecuss 5)
– Xuất trình hàng hóa ðể kiểm tra
Nhìn vào giấy thông quan nhập khẩu, ta thấy ðýợc:
Theo CIF 2010, ngýời bán là ngýời thuê tàu, giao hàng trên tàu, ngýời bán chịu trả mọi cýớc phí ðể ðýa hàng ðến nõi quy ðịnh. Rủi ro ðýợc chuyển giao cho ngýời mua kể từ khi hàng ðýợc chuyển giao qua lan can tàu.
Nhận xét:
Do trong hợp ðồng quy ðịnh bên bán phải thông báo ETD, ETA sau 3 ngày khi tàu khởi hành nên sẽ thuận tiện cho bên mua trong việc chuẩn bị nhận hàng từ ngýời vận chuyển hoặc chuẩn bị kho bãi ðể xếp hàng, và trong việc chủ ðộng làm thủ tục hải quan.
Khi hàng ðến, công ty hóa chất VT Việt Nam phải có trách nhiệm dỡ hàng và chịu mọi chi phí dỡ hàng và vận chuyển vào kho của mình. Do thời gian mýợn container là 12 ngày và thời gian lýu kho là 2 ngày nên công ty VT Việt Nam cần phải nhanh chóng bố trí nhân lực xuống cảng dỡ hàng.
5.1. Chuẩn bị trýớc khi tàu tới cảng.
5.2. Quy trình nhận hàng
Trong quá trình giao dịch, bên bán có quyền kiểm tra chất lýợng hàng hóa.Công ty VT Việt Nam thuê một bên thứ 3 là tập ðoàn SGS ðể giám ðịnh hàng hóa, ðể xem liệu hàng hóa có khối lýợng và chất lýợng giống nhý ðã thỏa thuận nhý trong hợp ðồng hay không.
Sau khi kiểm tra hàng hóa, thấy rằng hàng hóa nhập khẩu ðã ðạt chuẩn theo nhý mô tả hàng hóa ở trong hợp ðồng.
Nhận xét:
Thuê một bên thứ 3 là tập ðoàn SGS ðể kiểm tra chất lýợng hàng hóa sẽ ðảm bảo ðýợc tính khách quan. Không những vậy, ðây còn là một tổ chức uy tín hàng ðầu thế giới về giám ðịnh, kiểm tra phẩm chất.
Hai bên thực hiện ðúng nghĩa vụ và các quy ðịnh trong hợp ðồng và không có tranh chấp xảy ra trong quá trình ðàm phán, kí kết và thực hiện hợp ðồng.
Kết quả của giao dịch: không xảy ra tranh chấp nào trong quá trình thực hiện hợp ðồng của hai bên à không có khiếu nại.