Nhập khẩu màng nhựa polyeste
Mỗi một thương vụ làm ăn thành công sẽ đem lại những mối quan hệ kinh tế nhất định, góp phần phát triển kinh tế và đất nước. Để tạo dựng một hợp đồng hoàn chỉnh, công ty vận tải chúng tôi phân tích các chứng từ đi kèm trong hợp đồng xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Italia.
Tổng quan
Hóa đơn thương mại là một chứng từ quan trọng trong ngoại thương cũng như khi làm thủ tục hải quan, dùng để chứng minh rằng người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và để đòi tiền người mua.
Hóa đơn thương mại quốc tế là một chứng từ được cung cấp bởi nhà xuất khẩu cho nhà nhập khẩu và được sử dụng như một tờ khai hải quan nhằm xác định giá trị hải quan của hàng hóa để tính thuế nhập khẩu và là một văn bản không thể thiếu trong bộ chứng từ giao hàng.
Nội dung chính của hóa đơn thương mại quốc tế thường là: số và ngày lập hóa đơn; tên và địa chỉ người xuất khẩu; tên và địa chỉ người mua và người thanh toán (nếu không là một); phương tiện vận tải; các điều kiện giao hàng (theo địa điểm) và các điều kiện thanh toán; danh mục các mặt hàng với số lượng, đơn giá, trị giá theo từng đơn đặt hàng (nếu có) cũng như tổng số tiền phải thanh toán (phần tổng số tiền có thể phải kèm theo phần ghi trị giá bằng chữ).
| Tên nhà xuất khẩu꞉ Italia S.R.L
Địa chỉ꞉ Verona, Italy Tel꞉ +39 0457111111 Fax꞉+39 0457111111 |
Tên nhà nhập khẩu ꞉ CTCP Vietnam
Hà Nội
|
Ngày lập hóa đơn꞉ 18 ∕11 ∕2015
Số trang꞉ 1∕ 1
66.830 M2, chia làm 2 phần꞉ 65.200, 00M2 X 0,59 = 38.468, 00 EUR
1.630, 00M2 X 0, 01= 16,30 EUR
Miễn trừ꞉ Không phải chịu thuế < V.A.T 75>
Nhà nhập khẩu hàng hóa được quy định trong tài liệu này cam kết rằng, trừ trường hợp có chỉ dẫn rõ ràng, những sản phẩm đều có xuất xứ Italy
Các điều khoản khác giống như trong hợp đồng ……
Đối chiếu với UCP 600 => Hóa đơn thương mại này đủ yêu cầu của một chứng từ thanh toán, vì꞉
Phiếu đóng gói (packing list) là một chứng từ hàng hóa liệt kê những mặt hàng, loại hàng được đóng gói trong một kiện hàng nhất định, do chủ hàng (người gửi hàng) lập ra. Phiếu đóng gói thường được lập thành 3 bản:
Nội dung của phiếu đóng gói bao gồm các chi tiết sau:Tên người bán và người mua, tên hàng, số hiệu hợp đồng, số L/C, tên tàu, ngày bốc hàng, cảng bốc, cảng dỡ, số thứ tự của kiện hàng, trọng lượng hàng hóa đó, thể tích của kiện hàng, số lượng container và số container,…
| Tên nhà xuất khẩu꞉ Italia S.R.L
Địa chỉ꞉ Verona, Italy Tel꞉ +39 0457111111 Fax꞉+39 0457111111 P.IVA 03062111111 |
Tên nhà nhập khẩu ꞉ CTCP Vietnam
Hà Nội
|
| Kích thước <cm> | Mã | Bao gồm | Khối lượng cả bì | Khối lượng tịnh | |
| pallet marked No.1 | 192X100X100 | 1401−01−L | 32600 M2
<No.20 Cuộn > |
1120 KG | 1100 KG |
| pallet marked No.2 | 192X100X100 | 1401−01−L | 34230 M2
< No.20 Cuộn> |
1230 KG | 1210 KG |
| Tổng số | 66.830 M2 | 2350 KG | 2310 | ||
Packing list này là một phiếu đóng gói chi tiết (Detailed Packing list) vì đã liệt kê cụ thể từng mã hàng hóa, quy cách, đóng gói, trọng lượng,… Packing list này là bản sao
Các nội dung sau đây hoàn toàn phù hợp với nội dung trong Hóa đơn thương mại.
Pallet nghĩa là tấm kê hàng, ngày càng được sử dụng rộng rãi để lưu trữ và vận chuyển hàng hóa, giúp nâng cao hiệu suất vận tải hàng nhất là trong mua bán hàng hóa quốc tế. Với khối lượng hàng trong hợp đồng này là trên 1000 kg và số lượng hàng lớn, nên người bán sử dụng 2 pallet loại lớn kích thước 192X100X100.
Tổng quan
Là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng hóa thực giao và chứng minh phẩm chất hàng phù hợp với các điều khoản của hợp đồng, có thể do xưởng hoặc xí nghiệp sản xuất hàng hóa cấp, cũng có thể do cơ quan kiểm nghiệm (giám định) hàng xuất khẩu cấp.
Giấy chứng nhận phẩm chất trong thương mại quốc tế có ý nghĩa quan trọng đối với cả bên bán (xuất khẩu) và bên mua (nhập khẩu).
| Tên nhà xuất khẩu꞉ Italia S.R.L
Địa chỉ꞉ Verona, Italy Tel꞉ +39 0457111111 Fax꞉+39 0457111111 P.IVA 03062111111 |
Tên nhà nhập khẩu ꞉ CTCP Vietnam
Hà Nội
|
|
|
Kích thước <cm> | Mã | Bao gồm | Khối lượng cả bì | Khối lượng tịnh |
| pallet marked No.1 | 192X100X100 | 1401−01−L | 32600 M2
<No.20 Cuộn > |
1120 KG | 1100 KG |
| pallet marked No.2 | 192X100X100 | 1401−01−L | 34230 M2
< No.20 Cuộn> |
1230 KG | 1210 KG |
| Tổng số | 66.830 M2 | 2350 | 2310 | ||
Giấy chứng nhận số lượng do chính nhà xuất khẩu phát hành xác thực về số lượng, trọng lượng hành hóa được giao
Các mục thông tin sau trùng khớp với hóa đơn thương mại và phiếu đóng gói꞉
Kết quả kiểm tra:
Tổng quan
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ( Certificate of Origin, thường viết tắt là C/O) là văn bản do tổ chức có thẩm quyền thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên những qui định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc của hàng hóa.
Chứng nhận xuất xứ đặc biệt quan trọng trong phân loại hàng hóa theo quy định hải quan của nước nhập khẩu và vì vậy sẽ quyết định thuế suất thuế nhập khẩu hàng hóa, C/O cũng quan trọng cho áp dụng hạn ngạch nhập khẩu và thống kê.
| Tên nhà xuất khẩu꞉ Italia S.R.L
Địa chỉ꞉ Verona, Italy Tel꞉ +39 0457111111 Fax꞉+39 0457111111 P.IVA 03062111111 |
Tên nhà nhập khẩu ꞉ CTCP Vietnam
Hà Nội
|
L∕C ꞉ Thư tín dụng không hủy ngang, số DPCVHN506286, mở ngày 15 ∕11 ∕2015
Giấy xác nhận do cơ quan có thẩm quyền và có uy tín cao đó là Cộng đồng Châu Âu < EC>, là trụ cột và tiền thân của Liên minh Châu Âu EU
Có chữ kí, mã vùng, tem…của cơ quan có thẩm quyền
Các mục khác có nội dung phù hợp với hóa đơn thương mại và hợp đồng gồm:
Tổng quan
Tờ khai thông só kĩ thuật là mổ bản tóm tắt quy trình và các đặc tính kĩ thuật < nhiệt độ, chất liệu, cách lắp đặt, cách sử dụng,….> của một sản phẩm, máy móc, linh kiện hoặc phần mềm đủ chi tiết được sử dụng bởi một kĩ sư thiết kế để tích hợp các thành phần của một hệ thống
Nội dung của một tờ khai thông số kĩ thuât là꞉ tên người khai, các chứng từ liên quan, nội dung thông số kĩ thuật,…
| Tel꞉ 045 1111111
Fax꞉ 045 711111 Web e−mail꞉ info@decoral−system.com
|
Tập đoàn Italia S.R.L
Arcole < VR>
+ Nhiệt độ tối thiểu là 195ºC, tối đa là 210ºC < nhiệt độ trên bề mặt kim loại>
+ Gắn chặt film và bề mặt được trang trí
+ Thời gian nóng nên tỉ lệ với khối lượng các vật được trang trí <4−12 phút>
+ Những vật được trang trí đã được phủ bột polyurethane của Italia S.R.L trước đó
Bản khai thông số kĩ thuật có nội dung phù hợp với các mô tả hàng hóa trong các chứng từ đã được phân tích ở trên
Bản khai chi tiết và rõ ràng, có kèm hướng dẫn sử dụng giúp người mua có thể dễ dàng kiểm tra và sử dụng hàng hóa
Tổng quan
Chứng từ vận tải hàng hóa do người chuyên chở, kí phát cho người gửi hàng để xác nhận mình đã nhận hàng để chở. Các loại chứng từ vận tải꞉
+ Chứng từ vận tải đường biển
+ Chứng từ vận tải hàng không
+ Chứng từ vận tải đường sắt
Tập đoàn Italia S.R.L
Địa chỉ꞉ Arcole < Verona>, Italy
Công ty cổ phần Việt Nam, Hà Nội, Việt Nam
Số hiệu hàng hóa꞉ SEAL.꞉WWAIT11111
Tổng trọng lượng꞉ G.W 2350 KGS < cả bì>
Mở ngày 15 ∕ 11 ∕2015
| Tổng cước phí | Cước phí trả tại ꞉ Điểm đích | Địa điểm và thời gian cấp꞉
SEGRATE 24∕11∕2015 |
| Bảo hiểm hàng hóa< k đề cập> | Sô lượng vận đơn FIATA < FBL>꞉ 3 | Stamp và chữ kí bên chuyên chở
FRANCESCO PARISI |
| Để giao hàng, hãy liên hệ꞉
Hai phong, VN P.I. |
Phân tích cụ thể:
(Tại Việt Nam, công ty này có một chi nhánh chính thức đặt tại tp. Hồ Chí Minh), với lịch sử hình thành hơn 200 năm kể từ năm 1807, đây có thể coi là một trong những công ty vận tải lớn và lâu đời trên thế giới, được đánh giá “ First Class” về chất lượng và thế mạnh chính về Vận tải đường biển. Ở Italy, hàng hóa sẽ được khởi hành từ cảng đích tại Genova, Francesco Parisi cũng có một chi nhánh lớn ở đây.
Văn bản được ấn hành theo quy định của UNCTAD/ICC theo
Nhận xét: Vận đơn theo lệnh được sử dụng để thanh toán bằng tín dụng thư ( cụ thể trong hợp đồng này là Irrervocable Document of Credit), người bán hàng không phải lo lắng về chuyện thanh toán, khi hàng về mà người mua hàng chưa hoặc không thanh toán thì ngân hàng sẽ giữ lô hàng này lại, trong trường hợp xấu nhất thì ngân hàng có thể kí hậu cho người nhận hàng hoặc chuyển quyền sở hữu hàng cho người mua cuối cùng để người này đi nhận lệnh và làm thủ tục nhận hàng.
Đơn yêu cầu mở tín thư tín dụng không hủy ngang − Application for irrevocable documentary credit DC
| Người yêu cầu꞉
CTCP Vietnam Hà Nội Tel꞉ <84>−4−38811111 Fax꞉ 04 8811111 Tài khoản꞉ 002 412911111 Người liên hệ꞉ Lại Duy A |
Ngân hàng mở DC꞉
Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC< Việt Nam> Bao gồm Trụ sở chính và các chi nhánh <“HSBC”>
|
| Người thụ hưởng꞉
Italia S.R.L Arcole < Verona>, Italy Tel꞉ +39 0457611111 Fax꞉+39 0457611111 |
Ngân hàng thông báo꞉< nhận DC>
BANCO POPOLARE DI VERONA E NOVARA Chi nhánh SOAVE Swift code꞉BAPPIT11 < L∕C có thể sử dụng với∕ bởi bất kì ngân hàng nào tại quốc gia này với điều kiện thương lượng> |
< Ba mươi tám nghìn bốn trăm sau mươi tám euro>
Các bên tham gia:
Nhận xét: theo như trong đơn xin mở L/C, lại ghi rõ, advising Bank là BANCO POPOLARE DI VERONAN E NOVANA – SOAVE BRANCH
Và Swift code lại là: BAPPIT11.
+ Tel: +39 045711111
+ Fax: +39 0457111111
+ theo điều kiện EXW từ kho của người hưởng lợi Acrole ( Verona), Italy ( theo đúng Incoterm 2010)
+ Tên hàng: Màng nhựa Polyeste , mã code : 1401-01-.
+ Số lượng: 65,200 m2
+ Xuất xứ: Italy
+ Hóa đơn thương mại đã kí thành 3 bản gốc và ba bản sao.
+ Ba phiếu đóng gói bản chính
+ Đối với vận chuyển bằng đường biển, đầy đủ (3/3) bộ vận đơn sạch gốc, kí hậu vận đơn theo lệnh của ngân hàng trách nhiệm hữu hạn HSBC ( Việt Nam), chi nhánh Hà Nội, đóng dấu “ Freight Collect”- chi phí vận chuyển là do người mua chịu và thông báo cho người nộp đơn địa chỉ đầy đủ.
+ Giấy chứng nhận xuất xứ ấn hành bởi phòng thương mại của nước người hưởng lợi thành 1 bản gốc và 3 bản copy
+ Tờ khai công nghệ làm thành 3 bản chính và 3 bản copy.
+ Giấy chứng nhận số lượng và chất lượng ấn hành bởi nhà sản xuất thành 3 bản gốc và ba bản copy
+ Chứng nhận người hưởng lợi và hóa đơn chuyển phát nhanh công nhận 1 bộ bản sao chứng từ vận chuyển, bao gồm: hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, chứng nhận số lượng và chất lượng, vận đơn) được chuyển trực tiếp đến người yêu cầu mở L/C ( người mua) trong vòng 10 ngày kể từ ngày chuyển hàng.
+ Dung sai không vượt quá cộng trừ 5% đối với cả số lượng hàng hóa và số tiền đều được chấp nhận.
+ Bảo hiểm được trả bởi người nộp đơn.
+ Vận đơn phải được kí hậu bởi người vận chuyển.
+ Tất cả các chứng từ và hối phiếu phải được ghi rõ số hiệu và ngày phát hành.
+ Một bản photocopy thêm vào với đầy đủ 1 bộ chứng từ yêu cầu theo tín dụng thư cho việc điền thông tin. Nếu không làm theo yêu cầu, một khoản phạt là $10 hoặc tương đương sẽ bị khấu trừ đi từ quy trình.
+ Nếu như không có các cách diễn giải khác, tất cả các chứng từ liên quan đều phải được thực hiện bằng tiếng Anh ngoại trừ những phần được in trước đó và tem thư có thể bằng thứ tiếng khác.
+ Cho dù xảy ra bất kể điều gì đối lập trong hướng dẫn, việc rút quá số tiền trong thỏa thuận của L/C của ngân hàng phát hành( nếu có) sẽ phải chịu trách nhiệm theo sự hiện diện của chứng từ (I) nằm ngoài hiệu lực của thư tín dụng hoặc (II) vượt quá giá trị có sẵn của DC cho tài khoản của người hưởng lợi. Nhiệm vụ này sẽ bị tính làm 0.15% mỗi tháng theo như số tiền trong hóa đơn đối với trường hợp (I) hoặc vượt quá số tiền trong trường hợp (II), ít nhất là $50 hoặc tương đương.
+Cho dù xảy ra bất kể điều gì đối lập trong hướng dẫn, việc trả tiền bằng điện tín với cước phí là $44 hoặc tương đương với mỗi bức điện cho tài khoản của người hưởng lợi và sẽ được khấu trừ trong quy trình với mỗi sự hiện diện.
+ Một khoản phí thặng dư là $70 cho tất cả các điện tín liên quan ( $44/ cho mỗi bức điện) hoặc tương đương sẽ được khấu trừ từ thông báo trả tiền cho mỗi sự hiện diện của chứng từ có sai biệt theo tín dụng thư. Cho dù xảy ra bất kể điều gì đối lập trong hướng dẫn, khoản cước này sẽ tính theo tài khoản của người hưởng lợi.
+ ngân hàng phát hành đang giữ các chứng từ cho đến khi nào nó nhận được sự bỏ qua sai biệt từ người yêu cầu và đồng ý chấp nhận sai biệt, hoặc nhận được những chỉ thị khác từ người xuất trình trước khi đồng ý chấp nhận bỏ qua các sai biệt, hoặc
+ ngân hàng đang chuyển trả lại chứng từ; hoặc
+ ngân hàng đang hành động theo những chỉ thị đã nhận được trước đây từ người xuất trình.
Bước 1: Người nhập khẩu gửi chấp nhận thanh toán bằng thư tín dụng cho người xuất khẩu
Bước 2: Người nhập khẩu gửi đơn đề nghị mở L/C cho ngân hàng phát hành ( Issuing Bank), với nội dung đã được đề cập ở phần phân tích L/C bên trên
Bước 3: Ngân hàng phát hành sau khi kiểm tra độ tín nhiệm của người nhập khẩu sẽ tiến hành mở thư tín dụng cho Benerficiary và yêu cầu một ngân hàng chịu trách nhiệm thông báo thư tín dụng, đó là BANCO POPOLARE DI VERONAN E NOVANA – SOAVE BRANCH
Và Swift code là: BAPPIT11.
Bước 4: Ngân hàng thông báo thông báo thư tín dụng cho người xuất khẩu.
Bước 5: Người xuất khẩu giao hàng tại : Tại kho của người hưởng lợi, tại Acrole ( Verona), Italy. Người giao nhận vận tải sẽ chuẩn bị bộ chứng từ. Bộ chứng từ này sẽ thể hiện quyền sở hữu lô hàng đã được giao bao gồm cả vận đơn.
Bước 6: Quyền sở hữu bộ chứng từ XK, bao gồm( hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn, chứng nhận số lượng và chất lượng) sẽ được được gửi tới ngân hàng thông báo L/C bởi nhà xuất khẩu. Do trong EXW, người Nk mua bảo hiểm chứ không phải người XK nên không có chứng từ bảo hiểm kèm theo. Theo như hợp đồng quy định, người xuất khẩu đồng ý thanh toán trả chậm, vì vậy advising Bank sẽ gửi cho bên nhập khẩu một hối phiếu chả trậm ( trong vòng 60 ngày ngay sau ngày mở B/L)
Bước 7: Ngân hàng thông báo chuyển chứng từ cho ngân hàng phát hành.
Bước 8: Nếu người NK trả tiền ngay thì ngân hàng phát hành sẽ trao quyền sở hữu chứng từ cho người NK. Nếu là tín dụng có kì hạn thì ngân hàng phát hành chấp nhận hối phiếu kì hạn.
Bước 9: Người NK nhận quyền sở hữu bộ chứng từ
Bước 10: Người NK xuất trình bộ chứng từ cho hải quan để nhận hàng.
Bước 11: Ngân hàng phát hành trả tiền cho ngân hàng thông báo( ngân hàng thương lượng).
Bước 12: Ngân hàng thông báo trả tiền cho nhà xuất khẩu và kết thúc hợp đồng.
Khái niệm:
Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng được kí kết giữa người bảo hiểm và người được bảo hiểm mà theo đó người bảo hiểm thu bảo hiểm phí của người được bảo hiểm và bồi thường cho người được bảo hiểm các tổn thất/thiệt hại của đối tượng bảo hiểm theo các điều kiện đã thỏa thuận với người bảo hiểm trong hợp đồng. Tất cả các loại bảo hiểm đều phải cấp bằng văn bản.
Phân tích
Tên công ty bảo hiểm: Tổng công ty bảo hiểm Bảo Việt
Địa chỉ: Hanoi, Vietnam
Số điện thoại: 84 4 38211111 Fax: 84 4 3811111
Tên và địa chỉ người được bảo hiểm: Công ty cổ phần Việt Nam ( Vietnam Joint Stock Company)
Số điện thoại: 04 3883 3818/ 04 3883 2718
Tài khoản ngân hàng/ Mã số thuế: 0100106391
Những điều kiện cơ bản của lô hàng:
| Đơn vận tải số
|
Số kiện
|
Trọng lượng | Tên hàng hóa được bảo hiểm | Số tiền bảo hiểm( giá trị bảo hiểm) |
| 02 | 2295 kg | Plastic film code 1401-01-L | 38468 EUR |
Điều kiện bảo hiểm là những điều quy định phạm vi trách nhiệm của người bảo hiểm đối với những rủi ro tổn thất của đối tượng bảo hiểm. Vì vậy, phạm vi trách nhiệm của người bảo hiểm phụ thuộc vào các điều kiện bảo hiểm mà các bên thoả thuận trong hợp đồng.
Trong chứng từ bảo hiểm giữa Công ty cổ phần Việt Nam và công ty bảo hiểm Bảo Việt thì điều kiện để hàng hóa được bảo hiểm là điều kiện bảo hiểm “A” và điều kiện bảo hiểm chiến tranh và đình công.
* Rủi ro được bảo hiểm theo điều kiện “A” là:
– Cháy hoặc nổ;
– Tàu hay xà lan bị mắc cạn, đắm hoặc lật úp;
– Tàu đâm va nhau hoặc tàu, xà lan hay phương tiện vận chuyển đâm và phải bất kỳ vật thể gì bên ngoài không kể nước hoặc bị mất tích;
– Dỡ hàng tại cảng lánh nạn;
– Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc bị trật bánh;
– Hy sinh vì tổn thất chung;
– Ném hàng khỏi tàu.
Những tổn thất, chi phí và trách nhiệm khác:
– Tổn thất chung và chi phí cứu hộ được điều chỉnh hay xác định bằng hợp đồng vận tải hoặc theo luật lệ và tập quán hiện hành;
– Những chi phí và tiền công hợp lý cho việc dỡ hàng lưu kho và gửi tiếp hàng hoá được bảo hiểm tại cảng dọc đường hay cảng lánh nạn do hậu quả của một rủi ro thuộc phạm vi hợp đồng bảo hiểm;
– Những chi phí mà người được bảo hiểm hoặc đại lý của họ đã chi nhằm phòng tránh hoặc giảm nhẹ tổn thất cho hàng hoá được bảo hiểm hoặc những chi phí kiện tụng để đòi người thứ ba bồi thường;
– Phần trách nhiệm mà người được bảo hiểm phải chịu theo điều khoản ” hai bên cùng có lỗi” ghi trong hợp đồng vận tải.
– Động đất, núi lửa phun, sét đánh;
– Nước cuốn khỏi tàu;
– Nước biển, nước sông chảy vào tàu, xà lan, hầm hàng, phương tiện vận chuyển, container hoặc nơi chứa hàng;
– Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện hàng nào do rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khi xếp hàng lên hay đang dỡ hàng khỏi tàu hoặc xà lan.
– Theo điều kiện này, người bảo hiểm chịu trách nhiệm về mọi rủi ro gây ra mất mát hư hỏng cho hàng hoá bảo hiểm trừ những rủi ro đã được loại trừ. Rủi ro được bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm này bao gồm cả rủi ro chính (tàu mắc cạn, đắm, cháy, đâm va nhau, đâm va phải những vật thể khác, mất tích…) và những rủi ro phụ( hư hỏng, đổ vỡ, cong, bẹp, gỉ, hấp hơi, thiếu hụt, trộm cắp, không giao hàng …) do tác động ngẫu nhiên bên ngoài trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá.
*Điều kiện bảo hiểm chiến tranh:
Theo điều kiện này, người bảo hiểm phải bồi thường những mất mát, hư hỏng của hàng hoá do:
– Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc xung đột dân sự xảy ra từ những biến cố đó hoặc bất kỳ hành động thù địch nào;
– Chiếm đoạt, bắt giữ, kiềm chế hoặc cầm giữ;
– Mìn, thuỷ lôi, bom hoặc các vũ khí chiến tranh khác;
– Tổn thất chung và chi phí cứu nạn.
Đối với rủi ro mìn và ngư lôi trách nhiệm của người bảo hiểm được mở rộng ra cả khi hàng hoá còn ở trên xà lan để vận chuyển ra tàu hoặc từ tàu vào bờ nhưng không vượt quá 60 ngày kể từ ngày dỡ hàng khỏi tàu, trừ khi có thoả thuận đặc biệt khác.
* Điều kiện bảo hiểm đình công:
Như vậy hàng hóa được bảo hiểm tuân theo điều kiện giữa hai bên đã kí kết dựa trên cơ sở điều khoản ICC ngày 1/1/1982.
Trong trường hợp này bên công ty cổ phần Việt Nam đã không nêu rõ thời hạn thanh toán phí, điều này sẽ gây bất lợi cho bên được bảo hiểm nếu như khi có rủi ro xảy ra mà bên công ty bảo hiểm trì hoãn việc thanh toán thì người chịu thiệt hại sẽ là công ty cổ phần Việt Nam.
Không đề cập đến tỷ lệ phí (Rate) và phí bảo hiểm (Premium). Theo tập quán thương mại, phần tỷ lệ phí và phí bảo hiểm người ta thường không thể hiện trên bản Original và Duplicate trong bộ đơn bảo hiểm.
Thông tin cơ bản
Chỉ nhập liệu ô này trong các trường hợp sau:
(1) Trường hợp tái nhập của lô hàng tạm xuất thì nhập số tờ khai tạm xuất tương ứng.
(2) Trường hợp nhập khẩu (chuyển tiêu thụ nội địa) của lô hàng tạm nhập thì nhập số tờ khai tạm nhập tương ứng.
(3) Người mở tờ khai tạm nhập và người mở tờ khai tái xuất phải là một.
(4) Tờ khai ban đầu phải còn hiệu lực.
(5) Không được sử dụng ở tờ khai khác.
+ A11: Nhập tiêu dùng
+ Mã hiệu phương thức vận chuyển: 3: Đường biển (hàng rời, lỏng…)
+ Phân loại cá nhân/ tổ chức: [4]: Tổ chức gửi tổ chức.
(Không thay đổi đăng ký và không tái nhập, tái xuất)=> Không phải nhập liệu.
* Người nhập khẩu
Mã: 0100111111
Tên: Công ty cổ phần Việt Nam
Mã bưu chính (+84) 43
Địa chỉ: Hà Nội
Số điện thoại: 048811111
*Người xuất khẩu:
Mã: Không có
Tên: ITALIA S.R.L
Mã bưu chính: +39
Địa chỉ: ARCOLE ( Verona), Italy
Mã nước : IT
Người ủy thác xuất khẩu:
* Đại lý hải quan, Mã nhân viên hải quan: Trường hợp đại lý hải quan thực hiện nghiệp vụ IDA và các nghiệp vụ tiếp theo thì không phải nhập liệu. => không phải nhập liệu.
2.3. Thông tin vận đơn
| Số vận đơn
1 553011111 2 3 4 5 Số lượng 2 PP Tổng trọng lượng hàng( Gross) 2350 KGM Số lượng Container |
Địa điểm lưu kho: 03TGC02 VINCONSHIP
Địa điểm dỡ hàng VNHPN TAN CANG HAI PHONG Địa điểm xếp hàng ITZZZ GENOVA Phương tiện vận chuyển Ngày hàng đến: 06/01/2016 Ký hiệu và số hiệu:
Ngày được phép nhập kho đầu tiên Mã văn bản pháp quy khác:
|
(Nhập số vận đơn : “Mã SCAC CODE”+ “Số vận đơn”)
Mã đơn vị tính: PP
– Số hóa đơn: A – 433/B
– Ngày phát hành: 10/11/2015.
– Phương thức thanh toán: LC- Thư tín dụng.
– Tổng trị giá hóa đơn: C – EXW – EUR – 39.429,7
“C”: Giá hóa đơn cho hàng hóa phải trả tiền
“EXW”: Điều kiện giao hàng theo Incoterms 2000
“EUR”: Mã đơn vị tiền tệ của hóa đơn.
“39.429,7”: Tổng trị giá trên hóa đơn.
Giấy phép nhập khẩu: Không phải nhập liệu do căn cứ theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP, các cuộn phim nhựa, mảng nhựa (Plastic film) không thuộc diện phải xin giấy phép xuất nhập khẩu. Do đó, doanh nghiệp chỉ phải làm thủ tục nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu và không phải nhập liệu tại mục giấy phép nhập khẩu trong tờ khai hải quan.
Tờ khai trị giá.
Điều 7 Nghị định 40/2007/NĐ-CP. Theo đó “Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu là trị giá giao dịch, đó là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải toán cho những hàng hóa được bán theo nghiệp vụ xuất khẩu cho nước nhập khẩu, trị giá này được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Điều 8”
Khoản 1 Điều 7 Nghị định 40/2007/NĐ-CP quy định trị giá giao dịch là “giá mà người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hoá được bán để xuất khẩu tới Việt Nam”. Giải thích về giá thực tế, Khoản 2 Điều 2 Nghị định 40/2007/NĐ-CP quy định giá thực tế là “tổng số tiền mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu”. Giá “đã thanh toán” được dùng làm cơ sở để xác định trị giá nếu hàng hóa đã được thanh toán trước. Nếu hàng hóa chưa được thanh toán thì giá “sẽ thanh toán” sẽ được dùng làm cơ sở để xác định trị giá.
– Tên sắc thuế: + Thuế GTGT
Tổng tiền thuế: 105.655.501 VND
Số dòng tổng: 2
+ Thuế NK
Tổng tiền thuế: 59.805.001 VND
Số dòng tổng: 2
Tổng tiền thuế phải nộp: 165.460.502 VND
– Mã xác định thời hạn nộp thuế: “D”- trong trường hợp nộp thuế ngay.
(Nhập mã “D” trong trường hợp khai báo sửa đổi bổ sung để được cấp phép thông quan sau khi thực hiện quy tình tạm giải phòng hàng).
Mục chỉ thị hải quan.
– Số đính kèm khai báo điện tử: Doanh nghiệp không sử dụng nghiệp vụ HYS (không đính kèm những tài liệu điện tử liên quan đến việc khai báo xuất khẩu/nhập khẩu hoặc khi cơ quan Hải quan yêu cầu người khai xuất trình một số giấy tờ trong quá trình tiếp nhận và xử lý tờ khai) => Không phải nhập liệu
– Phần ghi chú: “Hợp đồng IM.11111/DA-DE ngày 04/11/2015. Hàng về kho Vinconship”
– Trong suốt quá trình xuất nhập khẩu doanh nghiệp không tay đổi khải báo nhập khẩu => Không phải nhập liệu
| <01>
Mã số hàng hóa 39206900 Mô tả hàng hóa: Mảng nhựa Polyaete , mã Code 1401-01-L , chưa gia công, chưa có chất kết dính,kích thước dài*rông : 900m*1,81m , nhãn hiệu decoral , Hàng mới 1004 (Ghi rõ tên hàng, quy cách phẩm chất, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, model, kí/mã hiệu, đặc tính, công dụng của hàng hoá theo hợp đồng thương mại và tài liệu khác liên quan đến lô hàng.) Số của khoản mục điều chỉnh Trị giá hóa đơn 38460 EUR Số lượng(1) 65200MTK Thuế nhập khẩu Số lượng (2) Trị giá tính thuế(S) 972439035,48 VND Đơn giá hóa đơn 0.59 EUR MTK Thuế suất A 6% Đơn giá tính thuế 14914,709133 VND Số tiền thuế 58346342,1288 VND Nước xuất xứ ITALY B01 Số tiền miễn giảm VND Mã ngoài hạn ngạch Thuế và thu khác: Thuế giá trị gia tăng Trị giá tính thuế 1030785377,6088 VND Mã áp dụng thuế suất VB901 Thuế suất 10% Số lượng tính thuế Số tiền thuế 103078537,76 VND Miễn/giảm Số tiền miễn giảm |
| <02>
Mã số hàng hóa 39206900 Mã quản lí riêng Mô tả hàng hóa: Hàng đền bù: Mảng nhựa polieste, mã Code 1401-01-L, chưa gia công,chưa có chất kết dính, kích thước dài*rộng: 900m*1,81m, nhãn hiệu Decoral, hàng mới 100% (Ghi rõ tên hàng, quy cách phẩm chất, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, model, kí/mã hiệu, đặc tính, công dụng của hàng hoá theo hợp đồng thương mại và tài liệu khác liên quan đến lô hàng.) Số của khoản mục điều chỉnh Trị giá hóa đơn 961,7 Số lượng(1) 1630 MTK Thuế nhập khẩu Số lượng (2) Trị giá tính thuế(S) 24310975,887 VND Đơn giá hóa đơn 0.59 EUR MTK Thuế suất A 6% Đơn giá tính thuế 14914,709133 VND Số tiền thuế 1458658,5532 VND Nước xuất xứ ITALY B01 Số tiền miễn giảm VND Mã ngoài hạn ngạch Thuế và thu khác: Thuế giá trị gia tăng Trị giá tính thuế 25769634,4402 VND Mã áp dụng thuế suất VB901 Thuế suất 10% Số lượng tính thuế Số tiền thuế 2576963 VND Miễn/giảm Số tiền miễn giảm VND |